24/06/2018
CÁC YẾU TỐ ĐỂ ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ CỦA MỘT VIÊN ĐÁ QUÝ.
💥Từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước. Việt nam đã được thế giới biết đến như một thị trường đá quý mới nhiều tiềm năng. Sau khi phát hiện và khai thác ở việt nam được một số loại đá quý như Ruby ,Saphia , Topaz , Aquamarine, Granet,Spinel.... chất lượng đá quý cao và một số loại đá quý khác.
Thêm vào đó người Việt Nam , đã có truyền thống chế tác và sử dụng đá quý làm đồ trang sức, hàng ngàn năm nay và truyền thống đó được ngày càng tôn vinh thúc đẩy, ngành công nghiệp đá quý và trang sức nước ta dần dần hình thành và phát triển.
Tuy nhiên khi nhu cầu về đá tăng cao, cũng là lúc thị trường đá quý trở nên phức tạp. Muôn vàn nhà cung cấp tham gia vào thị trường, với đủ mọi loại đá, thật giả lẫn lộn. Khi đó nếu người tiêu dùng không có những hiểu biết cơ bản về đá sẽ rất dễ mua phải đá giả hoặc kém chất lượng.
Và sau đây sẽ là những tổng hợp những tiêu chuẩn chính để đánh giá giá trị của đá quý. Hy vọng sẽ giúp mọi người có cái nhìn tổng quan về phương pháp đánh giá đá quý, cũng như phân biệt và đánh giá được chất lượng, giá cả các loại đá bày bán trên thị trường.
Để đánh giá giá trị của một viên đá, người ta thường căn cứ trên những yếu tố sau:
✳️Độ tinh khiết (Clarity):
Độ tinh khiết được đánh giá dựa trên số lượng và kích thước tạp chất (Bao thể) có trong viên đá sau khi đã mài cắt.
Theo tiêu chuẩn quốc tế, độ tinh khiết của đá được đánh giá dựa theo thang đo dưới đây:
💥Đối với các loại đá trong, mài facet (Mài giác)
•FL (Flawless),IF (Internal Flawless):Chất lượng cực tốt, hoàn toàn không có tạp chất, hoặc tạp chất không thể nhìn thấy ngay cả dưới kính phóng đại 10x
•VVS1 – VVS2 (Very Very Slightly Included): Chất lượng rất tốt. Tạp chất rất nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường, chỉ có thể quan sát dưới kính phóng đại 10x
•VS1 – VS2 : Chất lượng tương đối tốt. Tạp chất nhỏ, có thể nhìn thấy khi quan sát kỹ bằng mắt thường
•SI1 – SI3 : Chất lượng bình thường, tạp chất có thể nhìn thấy rõ bằng mắt thường
•I1 – I3: Chất lượng thấp, tạp chất rõ, có thể có rạn nứt, có thể ảnh hưởng tới độ bền của đá
Đá có độ tinh khiết càng cao thì giá trị cũng càng cao. Trong thực tế thì đá có độ tinh khiết từ VVS2 trở lên có thể coi là hoàn toàn sạch, do không thể quan sát tạp chất bằng mắt thường.
💥Đối với các loại đá mài cabochon (mài tròn):
Transparent : Trong suốt
Translucent : Trong mờ
Opaque : Đục
✳️ Độ cứng (Hardness):
Độ cứng của đá là tính chất chống lại sự trầy xước. Đá cứng hơn có khả năng làm xước được những đá khác có độ cứng bằng hoặc thấp hơn nó.
Đá có độ cứng càng cao thì càng bền, ít bị trầy xước, giữ được độ sáng bóng, do đó thông thường đá càng cứng thì giá trị càng cao
Độ cứng của đá được đánh giá dựa vào thang Moh. Đây là thang độ cứng tương đối ( VD: Ruby độ cứng 9, cứng gấp đôi Topaz độ cứng 8. Nhưng Kim cương độ cứng 10 lại cứng gấp 4 lần Ruby )
Căn cứ trên 10 loại khoáng vật dùng đo độ cứng chuẩn, người ta có thể tính được độ cứng của các chất liệu khác.Theo như bảng đánh giá độ cứng dựa vào thang Moh, đá có độ cứng từ 5 trở lên sẽ không bị xước khi cọ vào các kim loại như sắt, bạch kim, vàng, bạc, đồng. Do vậy có thể sử dụng để làm trang sức.
Các loại đá có độ cứng 8 trở lên thì ngay cả thép cũng không thể làm xước, những loại này hầu hết đều là đá quý có giá trị cao (Kim cương, Ruby, Sapphire, Spinel, Emerald, Topaz …)
Bên cạnh độ cứng thì còn một yếu tố nữa cũng được quan tâm là độ dai. Một loại đá có thể rất cứng, chịu được trầy xước cọ xát, nhưng khi va đập mạnh lại rất dễ vỡ. Ngược lại có những loại đá rất bền với va đập (Có độ dai cao). Ví dụ về đá có độ dai là các loại đá thuộc nhóm Chalcedony (Opal, mã não …) hoặc ngọc cẩm thạch (Jade). Những loại này cũng được dùng rất phổ biến làm trang sức.
✳️Màu sắc (Color)
Cùng một loại đá có thể có rất nhiều sắc độ màu khác nhau, do đó giá trị cũng khác nhau. Thông thường màu đá càng đậm thì giá trị sẽ càng cao. Tuy nhiên nếu màu sậm quá dẫn tới không bắt sáng lại làm giảm giá trị viên đá.
VD: Với đá Topaz, thông thường người ta chia ra 3 sắc độ:
* London Blue Topaz: Màu xanh biển đậm, đẹp nhất, giá trị cao nhất
* Swiss Blue Topaz: Màu xanh biển vừa, đẹp, giá trị cao
* Sky Blue Topaz: Màu xanh biển nhạt, giá trị thấp hơn (Tuy nhiên lưu ý, nếu Sky Blue Topaz là màu tự nhiên 100%, không qua xử lý bức xạ nhiệt thì giá có thể cao hơn 2 loại trên)
Các loại đá quý thường có một sắc độ màu làm chuẩn, với giá trị cao nhất. Chẳng hạn Ruby là màu đỏ huyết bồ câu( màu cờ Tổ quốc), Sapphire là màu xanh cửu long, Kim cương là màu trắng trong hoàn toàn (Kim cương nước D). Các màu sắc đậm hoặc nhạt hơn màu chuẩn sẽ có giá trị thấp hơn.
Do những loại đá như Ruby, Sapphire, Emerald … đều rất hiếm trong tự nhiên, nên nhiều trường hợp người ta sử dụng những loại đá khác có màu sắc tương tự, nhưng phổ biến hơn để thay thế. Nhờ màu sắc tương tự nên những loại đá này cũng có giá trị tương đối cao.
VD:
* Các loại đá có màu tương tự Ruby: Spinel, Garnet, Zircon