Công ty TNHH Tư vấn Luật 1 Law

Công ty TNHH Tư vấn Luật 1 Law Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công ty TNHH Tư vấn Luật 1 Law, Business consultant, 139 Pasteur, Phường Xuân Hòa, Thành phố Cần Thơ.

⚖️Tư vấn, hỗ trợ Đăng ký Giấy phép kinh doanh Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh
📑Tư vấn pháp luật Lao động
🖋️Tư vấn, rà soát Hợp đồng
📄Tư vấn Giấy phép đầu tư, giấy phép con
🏢 Giải thể Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh

🌐Website: https://1law.vn/

🥳CHÀO MỪNG NGÀY DU LỊCH THẾ GIỚI (27/9/1980 - 27/9/2026)        🌴Nhân dịp Kỷ niệm 46 năm Ngày Du lịch Thế Giới năm 2026 ...
27/09/2026

🥳CHÀO MỪNG NGÀY DU LỊCH THẾ GIỚI (27/9/1980 - 27/9/2026)

🌴Nhân dịp Kỷ niệm 46 năm Ngày Du lịch Thế Giới năm 2026 (27/9), 1 Law xin gửi lời chúc tốt đẹp, chân thành và an lành nhất đến những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đã và đang cống hiến, kết nối văn hóa, mang lại hạnh phúc cho hàng triệu du khách Du lịch Việt Nam nói riêng và Du lịch thế giới nói chung.

Bạn mang đến sự an toàn và trải nghiệm tuyệt vời cho những du khách đam mê du lịch trên khắp mọi miền đất nước hay khắp thế giới. 1 Law mang đến cho bạn sự an tâm và vững chắc xuyên suốt quá trình hoạt động, vận hành.

🏝️Vì thế, nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan vấn đề pháp lý trong suốt quá trình vận hành, đừng ngần ngại liên hệ ngay 1 Law để được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời nhé!

🏖️Một lần nữa, 1 Law xin kính chúc các cá nhân, doanh nghiệp đã cống hiến cho ngành Du lịch trong suốt những năm qua một ngày kỷ niệm thật trọn vẹn, thành công và ngày càng phát triển vươn tầm trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt là những khách hàng hoạt động trong lĩnh vực du lịch đã và đang tin tưởng đồng hành cùng 1 Law trên chặng đường đảm bảo tuân thủ về pháp lý của mình.

✨HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT         Khi người sử dụng lao động ho...
24/09/2026

✨HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRÁI QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

Khi người sử dụng lao động hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ phải chịu các hậu quả pháp lý theo quy định pháp luật. Vậy đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì? Khi nào bị coi là trái pháp luật? Và người lao động, người sử dụng lao động được bảo vệ như thế nào trong trường hợp bị bên còn lại đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?

🌞I. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật là gì?
Theo Điều 39 Bộ luật lao động 2019, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật xảy ra khi một bên chấm dứt hợp đồng lao động không tuân thủ đúng các quy định tại Điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này:
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không tuân thủ về thời hạn thông báo trước;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không báo trước dù không thuộc trường hợp được phép không cần báo trước;
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thuộc trường hợp pháp luật quy định được phép thực hiện đơn phương hoặc thuộc trường hợp pháp luật không cho phép đơn phương chấm dứt.

Nói cách khác, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là khi một bên thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động mà không thuộc các trường hợp được phép đơn phương chấm dứt hoặc không đáp ứng các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, thì sẽ được coi là trái pháp luật.

💌II. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 như sau:
(i) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
(ii) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
(iii) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
(iv) Riêng đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù (như người quản lý doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, …) thì thời hạn báo trước được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 là ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

- Ngoài ra, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 như không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Khi thuộc một trong các trường hợp này, người lao động không bị coi là vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng trái pháp luật khi không báo trước cho người sử dụng lao động.

⭐III. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người lao động theo thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật lao động 2019 như sau:
(i) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
(ii) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
(iii) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
(iv) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù (như người quản lý doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, …) thì thời hạn báo trước được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 tức là ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên; ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

- Ngoài ra, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật lao động 2019 như sau:
(i) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này: “Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác”;
(ii) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. Khi thuộc một trong các trường hợp Khoản này, người sử dụng lao động không bị coi là vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng trái pháp luật khi không báo trước cho người lao động.

⚡IV. Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Đối với người lao động: Khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, họ sẽ phải gánh chịu các hậu quả pháp lý theo quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động 2019, như sau:
+ Không được hưởng trợ cấp thôi việc;
+ Phải bồi thường cho người sử dụng lao động một nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động cho những ngày không báo trước;
+ Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật lao động.

- Đối với người sử dụng lao động: Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, họ sẽ phải chịu các hậu quả pháp lý theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động 2019, như sau:
+ Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã ký. Trong thời gian người lao động không được làm việc, người sử dụng lao động phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
● Khi người lao động được nhận lại làm việc, họ sẽ hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận.
● Nếu vị trí hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động không còn và người lao động vẫn muốn tiếp tục làm việc thì hai bên sẽ thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
● Nếu vi phạm quy định về thời gian báo trước nêu trên, người sử dụng lao động phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
+ Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài khoản tiền phải trả nêu trên, người sử dụng lao động còn phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Trong trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả nêu trên và trợ cấp thôi việc, hai bên có thể thỏa thuận thêm một khoản tiền bồi thường cho người lao động, nhưng ít nhất bằng 02 tháng lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

⇨ Có thể thấy, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật không chỉ xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động, mà còn làm phát sinh các hậu quả pháp lý bất lợi cùng trách nhiệm bồi thường thiệt hại nặng nề. Do đó, để hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phức tạp và giảm thiểu rủi ro pháp lý, cả người lao động và người sử dụng lao động cần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, nắm vững các quy định về căn cứ, trình tự và thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

🔥QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG NƯỚC NGOÀI QUA VNEID TỪ NGÀY 26/09/2026        Từ ngày 26/09/2026, Thông tư số 65/20...
21/09/2026

🔥QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG NƯỚC NGOÀI QUA VNEID TỪ NGÀY 26/09/2026

Từ ngày 26/09/2026, Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ chính thức có hiệu lực; quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Đáng chú ý, Thông tư mới đã rút gọn quy trình nộp hồ sơ, đồng thời kết hợp đồng bộ dữ liệu ngay trên ứng dụng VNeID. Những quy định này đã góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính cũng như tạo thuận lợi cho người học cũng như cơ quan chức năng trong việc tra cứu thông tin và hoàn tất việc thực hiện công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.

⚡Bài viết dưới đây tổng hợp những quy định về thành phần hồ sơ, thủ tục, cũng như những lưu ý để những cá nhân có nhu cầu công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp nắm rõ và thực hiện.

🏫 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Các loại văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp sau:
+ Văn bằng giáo dục phổ thông: bao gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
+ Văn bằng giáo dục nghề nghiệp: bao gồm bằng cao đẳng, bằng trung học nghề và bằng trung cấp;
+ Văn bằng giáo dục đại học: bao gồm bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng có trình độ tương đương.
- Hình thức đào tạo: đào tạo trực tiếp tại nước ngoài, liên kết đào tạo được thực hiện tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài và đào tạo từ xa do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.

✅ ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN VĂN BẰNG
Cần lưu ý, văn bằng chỉ được công nhận khi cơ sở giáo dục cấp văn bằng hoạt động hợp pháp, chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng và một trong các điều kiện sau được đáp ứng:
- Cơ sở giáo dục được cho phép đào tạo và cấp văn bằng tại nước sở tại;
- Cơ sở giáo dục được kiểm định chất lượng giáo dục và văn bằng đề nghị công nhận được công nhận tại nước sở tại;
- Chương trình giáo dục được kiểm định chất lượng/cho phép đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được công nhận tại nước sở tại.
Ngoài một trong các điều kiện trên, tùy theo hình thức đào tạo, loại văn bằng mà cần đáp ứng thêm các điều kiện khác như tuyển sinh, thời lượng chương trình, quy trình công nhận kết quả học tập,...

📄 HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP QUA VNEID
- Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (mẫu tại Phụ lục I Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT) - Bản chính - SL: 01;
- Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch - Bản sao - SL: 01.
- Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch - Bản sao - SL: 01.
- Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp (nếu có) - Bản sao - SL: 01.

* Ngoài ra, đối với một số trường hợp tham gia học tập, đào tạo trực tiếp tại nước ngoài, hồ sơ còn cần kèm theo:
- Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài trích xuất từ VNeID hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học; nếu chưa có các dữ liệu trên thì nộp bản sao hợp lệ văn bản thể hiện thời gian tham gia đào tạo ở nước ngoài - Bản sao- SL: 01;
- Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng - Bản chính - SL: 01.
(Lưu ý: Đối với văn bằng tiếng Anh thì các tài liệu trên không cần bản dịch sang Tiếng Việt.)

💻 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG NHẬN VĂN BẰNG
Bước 1: Đăng nhập và chọn dịch vụ
Người học truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và đăng nhập bằng Tài khoản định danh điện tử VNeID (Mức độ 2). Tại đây, Người học có thể chọn 1 trong 2 phương thức đăng nhập sau:
- Nhập thủ công số định danh cá nhân và mật khẩu, sau đó chọn “đăng nhập”
- Quét mã QR bằng ứng dụng VNeID.
Sau khi đăng nhập thành công, Người học vào thanh tìm kiếm và nhập từ khóa “công nhận bằng”, lúc này hệ thống sẽ hiển thị 02 thủ tục, tùy vào nhu cầu mà Người học chọn thủ tục công nhận văn bằng phù hợp:
- Công nhận bằng tốt nghiệp THCS, THPT, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông: dành cho văn bằng giáo dục phổ thông
- Công nhận bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương: dành cho văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học.
Chọn ô “Nộp hồ sơ”, tiếp đến chọn ô “Nộp trực tuyến”. Cần lưu ý, đối với công nhận văn bằng GDPT, Người học cần chọn Sở Giáo dục nơi Người học cư trú trước khi nộp hồ sơ.

Bước 2: Kê khai thông tin và tải hồ sơ
Người học điền đầy đủ thông tin cá nhân và thông tin văn bằng vào tờ khai trực tuyến; đồng thời tải hồ sơ lên hệ thống.
Lưu ý: Người học cần đính kèm file đúng với loại giấy tờ đã nêu trong danh sách.
Sau khi đã hoàn tất, Người học chọn hình thức nhận kết quả, sau đó chọn hình thức thanh toán, nhập mã xác nhận và nộp hồ sơ.

Bước 3: Đóng lệ phí
Sau khi nộp hồ sơ, Người học chờ yêu cầu đóng lệ phí trên hệ thống.
Khi có yêu cầu, Người học vào mục “Thanh toán trực tuyến”, chọn “Thanh toán phí, lệ phí thủ tục hành chính”, nhập mã hồ sơ, mã bảo mật và thực hiện đóng lệ phí. Mức lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Bước 4: Nhận kết quả
Tối đa 30 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, Người học sẽ nhận được kết quả là Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng bản giấy (nếu Người học chọn nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính), bản điện tử hoặc bản số (nếu Người học chọn nhận trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia); đồng thời dữ liệu sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng và ứng dụng VneID. Thông tin tại đây có giá trị xác minh thay cho việc xác minh bằng văn bản.

🌟NHỮNG LƯU Ý VỀ VẤN ĐỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG? CÓ CẦN BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI QUY LAO ĐỘNG HAY KHÔNG?💌Việc xử lý kỷ ...
19/09/2026

🌟NHỮNG LƯU Ý VỀ VẤN ĐỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG? CÓ CẦN BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI QUY LAO ĐỘNG HAY KHÔNG?

💌Việc xử lý kỷ luật người lao động là công tác thiết yếu nhằm duy trì kỷ cương và trật tự nội bộ của doanh nghiệp. Mặc dù vậy, khi người sử dụng lao động chưa ban hành nội quy lao động hợp pháp, việc tiến hành xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động bị vi phạm thường phát sinh rủi ro pháp lý và tranh chấp phát sinh. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cả người lao động và người sử dụng lao động.

Theo Điều 127 Bộ luật lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động người lao động. Trong đó, theo khoản 3 Điều 127 Bộ luật này quy định “Nghiêm cấm xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định”.

Đồng thời, theo điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có hành vi xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định”

⇨ Như vậy, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định sẽ bị coi là xử lý kỷ luật lao động không đúng quy định pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng).

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng chỉ được áp dụng xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải nếu người lao động vi phạm một trong các hành vi được quy định tại Điều 125 Bộ luật lao động 2019.

💯Do đó, doanh nghiệp nên ban hành nội quy lao động để có căn cứ xử lý kỷ luật lao động. Theo khoản 1 Điều 118 Bộ luật lao động 2019 quy định “Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì doanh nghiệp phải có nội quy lao động bằng văn bản”. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định “Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động”, theo đó nội quy lao động được ban hành phải thông báo đến toàn bộ người lao động hoặc niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

🔥Nếu doanh nghiệp không ban hành nội quy lao động hoặc có ban hành nội quy lao động nhưng không phổ biến đến người lao động, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 như sau: “Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc; Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên”.

🌞Như vậy, theo các quy định trên thì doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động. Tuy nhiên, nếu hợp đồng lao động có thỏa thuận về việc kỷ luật lao động thì doanh nghiệp có căn cứ để tiến hành xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm. Như vậy, để có căn cứ xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm thì người sử dụng lao động bắt buộc phải ban hành Nội quy lao động bằng văn bản riêng hoặc quy định kỷ luật lao động trong hợp đồng lao động; trường hợp có ban hành nội quy lao động thì phải thông báo đến toàn bộ người lao động hoặc niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.

🌟BỊ SỬ DỤNG TRÁI PHÉP THÔNG TIN CÁ NHÂN ĐỂ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP: NGƯỜI BỊ MẠO DANH CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH...
16/09/2026

🌟BỊ SỬ DỤNG TRÁI PHÉP THÔNG TIN CÁ NHÂN ĐỂ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP: NGƯỜI BỊ MẠO DANH CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA MÌNH?

Tình trạng thông tin cá nhân bị thu thập trái phép để đăng ký thành lập doanh nghiệp “ma” đang diễn biến ngày càng phức tạp.
Đáng lưu ý, người bị mạo danh thường không biết mình đã đứng tên doanh nghiệp cho đến khi bị tạm hoãn xuất cảnh ngay trước một chuyến du lịch hay công tác nước ngoài; khi ấy, họ mới tá hỏa phát hiện mình đang đứng tên chủ doanh nghiệp hoặc giữ chức danh Giám đốc tại một, thậm chí nhiều công ty, trong khi chưa từng thành lập hay tham gia điều hành bất kỳ doanh nghiệp nào.

Đây chính là dấu hiệu cho thấy thông tin cá nhân đã bị người khác lợi dụng, sử dụng trái phép để đăng ký kinh doanh mà nạn nhân hoàn toàn không hay biết. Việc bị mạo danh đứng tên doanh nghiệp không chỉ gây ảnh hưởng đến thông tin và quyền lợi cá nhân mà còn có thể khiến người bị mạo danh phải đối mặt với nghĩa vụ thuế phát sinh bất ngờ, các vấn đề liên quan đến mã số thuế, giao dịch tài chính hoặc nguy cơ bị xác định có liên quan đến các khoản nợ, nghĩa vụ và hoạt động của doanh nghiệp.

⁉️BỖNG DƯNG ĐỨNG TÊN DOANH NGHIỆP: NGƯỜI BỊ MẠO DANH CÓ THỂ ĐỐI MẶT VỚI NHỮNG HỆ LỤY GÌ?

Theo quy định pháp luật hiện hành, người đại diện theo pháp luật là cá nhân nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp đó. Do đó, khi thông tin cá nhân bị sử dụng trái phép để đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi nhận là người đại diện theo pháp luật, người bị mạo danh có thể đối mặt với nhiều hệ lụy pháp lý, hành chính và tài chính:

- Bị cơ quan thuế truy thu thuế, xử phạt hành chính do doanh nghiệp "ma", phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng không kê khai, nộp thuế đúng hạn;

- Có nguy cơ liên đới trách nhiệm nếu doanh nghiệp “ma” mua bán hóa đơn khống, trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc vay tín dụng bất hợp pháp,...;

- Bị hạn chế xuất cảnh do liên quan đến nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành đứng tên mình;

- Ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng cá nhân, gây khó khăn khi vay vốn ngân hàng hoặc thực hiện các giao dịch tài chính khác;
Mất nhiều thời gian, chi phí để chứng minh bản thân không liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

Vậy nếu bị người khác sử dụng thông tin cá nhân để thành lập doanh nghiệp, bạn cần làm gì?

💌HÀNH ĐỘNG CẦN THỰC HIỆN KHI PHÁT HIỆN BỊ MẠO DANH
1. Tra cứu, xác minh thông tin và thu thập bằng chứng
Ngay khi nghi ngờ bị lợi dụng thông tin cá nhân để đứng tên doanh nghiệp, cá nhân cần chủ động kiểm tra qua các hệ thống dữ liệu quốc gia:
- Hệ thống tra cứu của Cơ quan Thuế (trang web của Cục thuế, ứng dụng eTax Mobile): Kiểm tra trạng thái mã số thuế cá nhân và danh sách doanh nghiệp đang gắn với mã số thuế của bản thân.

- Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Sau khi xác nhận được doanh nghiệp đã đứng tên mình làm người đại diện theo pháp luật, cần tra cứu ngay các thông tin về doanh nghiệp trên hệ thống.

Cá nhân cần lưu lại các thông tin của doanh nghiệp (tên doanh nghiệp, mã số thuế,...), đồng thời thu thập các bằng chứng liên quan đến việc bị giả mạo.

2. Làm việc với các cơ quan có thẩm quyền
Khi đã xác nhận thông tin cá nhân bị sử dụng trái phép trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, cá nhân cần thực hiện ngay các thủ tục sau:
- NỘP ĐƠN TỐ GIÁC TỘI PHẠM VỀ HÀNH VI THU THẬP, SỬ DỤNG TRÁI PHÉP THÔNG TIN CÁ NHÂN VÀ GIẢ MẠO HỒ SƠ, CHỮ KÝ tới Cơ quan Công an có thẩm quyền.

- GỬI ĐƠN ĐỀ NGHỊ TỚI PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH NƠI ĐẶT TRỤ SỞ DOANH NGHIỆP để thông báo việc thông tin cá nhân bị sử dụng trái phép. Kèm theo đơn là bản sao CCCD và văn bản cam kết không thực hiện giao dịch nộp hồ sơ.

- GỬI VĂN BẢN GIẢI TRÌNH TỚI CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP để ghi nhận việc mình không thành lập, không điều hành và không thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.

🤳 NHỮNG LƯU Ý NHẰM PHÒNG NGỪA RỦI RO
Không chụp ảnh, chia sẻ giấy tờ tùy thân lên mạng; không cung cấp, cho mượn hoặc để người khác sử dụng căn cước, thông tin tài khoản ngân hàng, mã OTP và các dữ liệu cá nhân vào mục đích không rõ ràng.

Định kỳ tự tra cứu mã số thuế cá nhân, thông tin đăng ký kinh doanh trên các cổng thông tin chính thức để kịp thời phát hiện dấu hiệu bất thường.

Khi nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền, cần chủ động phối hợp xác minh, làm việc.

Đặc biệt, hiện tại việc thành lập doanh nghiệp mới thông qua ủy quyền, cần có xác thực qua VNeID của người đại diện theo pháp luật. Vì thế, nếu bạn không đang trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp, lưu ý đừng xác nhận những yêu cầu xác thực trên VNeID. Người dân vẫn cần cẩn trọng trong việc chia sẻ dữ liệu cá nhân, đặt biệt là các thông tin liên quan CCCD của mình, tránh việc “bị đứng tên doanh nghiệp” gây ra những sự cố ngoài ý muốn.

🚨 TỪ 10/9/2026: KHÔNG ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG CÓ THỂ BỊ PHẠT ĐẾN 40 TRIỆU ĐỒNG        Từ ngày 10/...
14/09/2026

🚨 TỪ 10/9/2026: KHÔNG ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG CÓ THỂ BỊ PHẠT ĐẾN 40 TRIỆU ĐỒNG

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, bổ sung quy định xử phạt đối với người sử dụng lao động (NSDLĐ) không thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi thực hiện hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH). Đây là quy định mà NSDLĐ – từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân có thuê lao động – cần nắm rõ để tránh bị xử phạt oan chỉ vì một khâu hồ sơ tưởng chừng đơn giản.

Luật Việc làm 2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 318/2025/NĐ-CP đã chính thức đặt ra nghĩa vụ đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động như một thủ tục được thực hiện đồng thời với việc đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH. Để bảo đảm quy định này được thực thi trên thực tế, Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã bổ sung chế tài xử phạt tương ứng tại Điều 12, có hiệu lực từ 10/9/2026. Nói cách khác, quy định này là bước hoàn thiện cơ chế bảo đảm thi hành cho nghĩa vụ đã được quy định tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP, chứ không phải đặt ra một nghĩa vụ hoàn toàn mới cho NSDLĐ.

ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG LÀ GÌ?
Đăng ký lao động về cơ bản là thủ tục yêu cầu người lao động và người sử dụng lao động kê khai, cập nhật các thông tin về người lao động để đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. Thông tin này được sử dụng nhằm hỗ trợ Nhà nước trong công tác quản lý nguồn lao động, hỗ trợ xây dựng và hoạch định các chính sách về việc làm và đồng thời tạo thuận lợi cho người lao động trong tiếp cận và thụ hưởng các chính sách về hỗ trợ tạo việc làm.

Nghĩa vụ đăng ký lao động thường phát sinh khi người lao động được tuyển dụng, thay đổi hay chấm dứt quan hệ lao động. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp và đặc thù của người lao động, pháp luật sẽ xác định người lao động hoặc người sử dụng lao động là chủ thể có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký lao động.

💥VẬY KHI NÀO NSDLĐ PHẢI ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG?
Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định NSDLĐ phải thực hiện đăng ký lao động khi tuyển dụng người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

*Lưu ý:
Trường hợp người lao động là người đang CÓ VIỆC LÀM nhưng không thuộc KHÔNG THUỘC đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì trách nhiệm đăng ký lao động thuộc về chính người lao động (Theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần II Phụ lục Quyết định 645/QĐ-BNV Quyết định về việc Công bố Thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số Điều của Luật việc làm về việc đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội Vụ).

Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý là việc đăng ký lao động không chỉ đặt ra đối với người lao động mới được tuyển dụng, mà NSDLĐ còn phải có nghĩa vụ đăng ký điều chỉnh thông tin trong suốt quá trình người lao động làm việc nếu phát sinh thay đổi về thông tin.
Theo Nghị định 318/2025/NĐ-CP, NSDLĐ phải thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi có một hoặc nhiều thông tin trong các thay đổi sau:
- Thay đổi về thông tin về chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc.
- Thay đổi về thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế.

Về thời điểm thực hiện: Người sử dụng lao động thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đồng thời với thủ tục đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH cho người lao động. Cụ thể, đăng ký lao động được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Trường hợp điều chỉnh thông tin, thời hạn là 30 ngày kể từ ngày thông tin của người lao động có thay đổi.

* Lưu ý:
Đối với việc thay đổi một hay nhiều thông tin trong các thông tin sau thì việc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động sẽ do người lao động tự thực hiện thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc trên VNeID từ ngày 01/01/2027:
- Thông tin về thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp;
- Thay đổi từ đang có việc làm hoặc thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế (không có khả năng hoặc không có nhu cầu làm việc).

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG
Đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, việc đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động được thực hiện theo quy trình sau:
- Bước 1 – Người lao động cung cấp thông tin
Người lao động cung cấp các thông tin cần thiết cho người sử dụng lao động theo Tờ khai đăng ký tham gia BHXH và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.
- Bước 2 – NSDLĐ thực hiện đăng ký/điều chỉnh
NSDLĐ đăng ký thông tin lao động hoặc điều chỉnh thông tin đã đăng ký đồng thời với việc nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH theo quy định.
- Bước 3 – Cơ quan BHXH tiếp nhận và xử lý
Cơ quan giải quyết: Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Sau khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thông tin đăng ký hoặc thông tin điều chỉnh của người lao động được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
⏱️ Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc

MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI KHÔNG THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG.
Theo Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, NSDLĐ không thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH sẽ bị phạt theo số lượng người lao động vi phạm:
- Từ 01 – 50 người: phạt từ 05 – 10 triệu đồng;
- Từ 51 – 100 người: phạt từ 10 – 15 triệu đồng;
- Từ 101 người trở lên: phạt từ 15 – 20 triệu đồng.
Tuy nhiên cần lưu ý, đây là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, hộ kinh doanh. Theo nguyên tắc chung tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt cá nhân cho cùng hành vi (trừ một số Điều được liệt kê loại trừ riêng). Do đó, nếu NSDLĐ là doanh nghiệp (tổ chức), mức phạt thực tế có thể lên đến:
- Từ 01 – 50 người: 10 – 20 triệu đồng;
- Từ 51 – 100 người: 20 – 30 triệu đồng;
- Từ 101 người trở lên: 20 – 40 triệu đồng.

Ngoài phạt tiền, NSDLĐ vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đã bị bỏ sót.
Bên cạnh NSDLĐ, người lao động cũng có trách nhiệm cung cấp thông tin
Nghị định 283/2026/NĐ-CP không chỉ quy định trách nhiệm xử phạt đối với người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc không cung cấp thông tin hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin làm căn cứ đăng ký lao động, người lao động có thể bị phạt từ 01 – 02 triệu đồng.
Điều này cho thấy việc đăng ký lao động được thiết kế theo hướng cả người lao động và người sử dụng lao động cùng có trách nhiệm cung cấp thông tin để hệ thống dữ liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác.

DOANH NGHIỆP NÊN RÀ SOÁT GÌ TRƯỚC KHI QUY ĐỊNH MỚI CÓ HIỆU LỰC?
Thay vì chờ đến khi bị kiểm tra, doanh nghiệp có thể chủ động kiểm tra: Danh sách người lao động → tình trạng tham gia BHXH → thông tin đăng ký lao động → các thay đổi về thông tin của người lao động → cập nhật hồ sơ.

Đặc biệt, đối với doanh nghiệp có nhiều lao động hoặc thường xuyên biến động nhân sự, việc rà soát càng cần được thực hiện thường xuyên để hạn chế tình trạng thông tin trên hồ sơ lao động và dữ liệu đăng ký không còn phù hợp.

Chi tiết trình tự, thủ tục, hướng dẫn xem thêm: Quyết định 645/QĐ-BNV Quyết định về việc Công bố Thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số Điều của Luật việc làm về việc đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nội Vụ.

📩 Nếu doanh nghiệp chưa chắc chắn quy trình nội bộ hiện tại đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu mới hay chưa, hoặc muốn được rà soát, tư vấn cụ thể theo tình huống thực tế của mình, đừng ngần ngại liên hệ 1 LAW để được hỗ trợ kịp thời.

Address

139 Pasteur, Phường Xuân Hòa
Thành Phố Cần Thơ

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:30
Tuesday 08:00 - 17:30
Wednesday 08:00 - 17:30
Thursday 08:00 - 17:30
Friday 08:00 - 17:30

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty TNHH Tư vấn Luật 1 Law posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share