Chuyên bán thỏ giống - thỏ thịt- giun quế

Chuyên bán thỏ giống - thỏ thịt- giun quế chuyên bán thỏ thịt thỏ giống. Cung cấp thỏ cho những người có nhu cầu nuôi thỏ. Dạy cách hướng dẫn nuôi thỏ-

16/09/2017

chuyên bán giun quế

01/12/2014

Các bạn ai muốn mua thỏ thì gọi cko mjnh nha. hnay minh đăng len cko các bạn kĩ thuật nuôi thỏ nha.I. CÁC GIỐNG THỎ HIỆN ĐANG NUÔI
Các giống thỏ đang nuôi hiện nay chia thành các nhóm:
1. Nhóm các giống thỏ ngoại nhập, gồm có:
- Thỏ NewZealand white: còn gọi là thỏ Tân Tây Lan trắng, có nguồn gốc từ NewZealand. Đặc điểm: lông dày, màu trắng tuyền, mắt hồng, khối lượng trưởng thành từ 5 – 5,5 kg/ con. Tuổi động dục lần đầu 4 – 4,5 tháng tuổi và phối giống lần đầu khi thỏ đạt trọng lượng 3 – 3,2 kg/ con, vào lúc 5 – 6 tháng tuổi.
- Thỏ California: Có nguồn gốc ở Mỹ. Đây là giống thỏ được lai tạo từ thỏ Chinchila, thỏ Nga và thỏ NewZealand white. Đặc điểm: thân ngắn, lông trắng nhưng tai, mũi, 4 chân và đuôi có điểm lông màu đen. Trọng lượng trưởng thành 4,5 – 5 kg/ con.
2. Nhóm các giống thỏ trong nước
Chủ yếu gồm 2 giống thỏ Xám và thỏ Đen Việt Nam, được chọn lọc nhân thuần tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây. Trọng lượng trưởng thành đạt 4,0 – 4,5 kg/ con, thích nghi tốt với điều kiện nuôi dưỡng và khí hậu Việt Nam.
3. Nhóm các giống thỏ lai
Có nhiều nguồn gốc khác nhau và hiện nay rất khó xác định mức độ lai cũng như tên giống. Trong chăn nuôi ở nông hộ thường gọi tên theo màu sắc lông, hình dáng thể hiện bên ngoài, như: thỏ Tân Tây Lan Việt Nam (thỏ trắng), thỏ Bướm, thỏ Xám, thỏ Đen, thỏ tai cụp…
II. CHỌN GIỐNG
Công tác chọn giống có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển đàn và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, hiệu quả chăn nuôi. Do đó, việc chọn giống cần kết hợp cả 2 phương pháp:
1. Chọn theo gia phả
Là cách chọn giống dựa vào sổ sách, lý lịch được ghi chép lại của các thế hệ trước (ông bà, cụ kỵ, cha mẹ,…), các thế hệ cùng thời (anh, chị, em,…), chủ yếu căn cứ khả năng sinh trưởng, khả năng sinh sản.
Cách thực hiện: thông qua số liệu ghi chép chọn từ những đàn mà thỏ mẹ có tỉ lệ thụ thai trên 70%, đẻ 6 - 7 lứa/năm, mỗi lứa bình quân đạt 6 - 7 con. Tỉ lệ nuôi sống thỏ con (từ sơ sinh đến 30 ngày tuổi) đạt 80% trở lên, khả năng thích nghi với điều kiện môi trường tốt, khỏe mạnh, không bệnh tật, tăng trọng bình quân 30 g/con/ngày. Chỉ chọn thỏ giống từ những đàn con ở lứa thứ 2 - 3 trở đi.
2. Chọn theo đặc điểm cá thể
Về ngoại hình: Chọn những con giống có đặc điểm ngoại hình phù hợp với đặc điểm giống; có tính dục hăng hái, nhanh nhẹn, lông bóng và dày, to con, dài đòn, ngực sâu và nở, lưng rộng, mông, đùi nở nang. Tứ chi khỏe mạnh và không dị tật.
Riêng đực giống đặc điểm đầu to hơn, tai dày, dựng đứng chữ V, lưng phẳng, hơi khum về phía mông, dịch hoàn rõ, đều…
Chọn thỏ cái giống phải có lưng thẳng, bốn chân khỏe, vững chắc, mông nở, xương chậu rộng, có 8 – 10 vú cân đối.
Khả năng sinh trưởng: chọn những con có trọng lượng sau cai sữa (30 ngày) đạt 500 – 600 gram; Thỏ hậu bị (6 tháng tuổi) trọng lượng đạt từ 2,6 – 2,8 kg/ con (phù hợp với đặc điểm giống).
III. NHÂN GIỐNG
Có hai phương pháp:
- Nhân giống thuần: Là phương pháp sử dụng con đực và con cái cùng một giống cho phối với nhau. Ưu điểm của phương pháp này là có thể giữ ổn định các tính trạng của từng loại giống.
- Nhân giống lai: Là phương pháp sử dụng con đực và con cái khác giống cho phối với nhau. Ưu điểm của phương pháp này là tạo được ưu thế lai, có thể khai thác ưu điểm của từng loại giống phù hợp với mục tiêu sản xuất.
IV. CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIỐNG
Vì thỏ là loài vật có mật độ sinh sản khá dày (6 – 7 lứa/ năm), khả năng phát triển đàn nhanh nên cần chú trọng công tác quản lý giống để tránh hiện tượng đồng huyết, gây thoái hóa đàn. Do đó, cần thiết phải thiết lập hệ thống quản lý: đăng ký tên đực, nái, ghi chép phiếu theo dõi cá thể (Mẫu 1) để quản lý sinh sản đối với đàn thỏ sinh sản làm căn cứ cho việc chọn lọc, loại thải, ghép đôi giao phối góp phần ổn định mô hình sản xuất.
Mẫu 1: PHIẾU THEO DÕI SINH SẢN NÁI SỐ
Lứa Ngày Phối Số hiệu con đực Ngày đẻ Số con/lứa Số con cai sữa
Lần 1 Lần 2 Lần 1 Lần 2 Dự kiến Thực tế
1
2
Việc sử dụng phiếu theo dõi sinh sản sẽ giúp nông hộ tránh được tình trạng đồng huyết do sử dụng 1 con đực phối giống qua nhiều thế hệ (bà, mẹ, con,…), đồng thời qua kết quả sản xuất mà người ta có thể chọn được những cặp ghép đôi phù hợp.
Bên cạnh đó cũng cần chú trọng việc cải tạo, nâng cao chất lượng các giống thỏ đang nuôi tại địa phương qua việc sử dụng những con đực giống được mua từ các cơ sở nhân giống có uy tín.
Phần 3: KỸ THUẬT LÀM CHUỒNG TRẠI
I. YÊU CẦU CHUNG
Có thể làm chuồng xây bằng gạch, làm bằng gỗ, tranh tre hoặc bằng các nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương. Nhìn chung, chuồng trại nuôi thỏ có thể làm bằng bất cứ nguyên vật liệu gì nhưng phải đảm bảo các yêu cầu:
- Thỏ hoạt động thoải mái, không ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Dễ quét dọn vệ sinh, sát trùng. Thuận tiện trong việc chăm sóc thỏ.
- Bảo vệ thỏ khỏi sự tấn công của các địch hại bên ngoài (mèo, chuột,...).
- Phải chắc chắn, rẻ tiền và dễ thay thế khi bị hư hỏng.
- Phải đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ, tránh mưa tạt, gió lùa.
Đặc biệt, vì thỏ là vật nuôi rất mẫn cảm, dễ lây nhiễm bệnh nên chuồng nuôi thỏ phải cách xa chỗ nuôi các loài gia súc khác.
II. CÁC KIỂU CHUỒNG NUÔI VÀ THIẾT BỊ CHUỒNG TRẠI
1. Chuồng nuôi
- Phải đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ, không bị mưa tạt, gió lùa.
- Mái có thể làm bằng tole, lá, … đảm bảo không quá nóng vào mùa hè, mùa đông không bị lạnh.
- Nền chuồng bằng ximăng để dễ quét dọn, vệ sinh.
2. Lồng nuôi
Có thể làm chuồng bằng các vật liệu như gỗ, lưới sắt,…
Quy cách chuồng phù hợp nhất là khối hộp hình chữ nhật, dài 100 cm, rộng 50 - 60cm, cao 50 cm, có thể chia làm 2 ngăn, mỗi ngăn có khay lưới đựng thức ăn thô xanh, máng đựng thức ăn tinh, máng đựng nước uống, kích thước vừa phải, bảo đảm vệ sinh và không hư hao. Mỗi ngăn nuôi 2 con hậu bị, hoặc 1 con nái sinh sản. Chuồng có thể làm 1 tầng hoặc 2 tầng; 1 tầng thì nắp mở mặt trên, 2 tầng thì cửa mở phía trước, dưới đáy tầng trên phải có khay hứng phân.
Đối với thỏ thịt, cũng nên ngăn thành nhiều ô, mỗi ô 1 m2 có thể nhốt từ 8 – 10 con.



Tùy thuộc vào điều kiện diện tích chăn nuôi ở từng nông hộ, có thể bố trí chuồng 1 tầng hay 2 tầng để tiết kiệm diện tích. Tuy nhiên, tốt nhất mô hình chuồng 2 tầng chỉ nên sử dụng trong chăn nuôi thỏ thịt.
3. Thiết bị
- Ổ đẻ: Kích thước vừa phải, dài 50 cm, rộng 35 cm, mặt trên có nắp đậy. Vào khoảng 1 - 2 ngày trước khi đẻ, thỏ mẹ vào ổ nhổ lông trộn với đồ lót (cỏ khô, rơm...) để chuẩn bị đẻ. Cho nên, phải đặt ổ đẻ vào chuồng khi thỏ mang thai được 27 - 28 ngày và được sử dụng cho đến khi thỏ con được 20 ngày tuổi.
- Máng ăn: Có thể làm bằng chậu sành, máng nhựa, máng bằng gỗ,
- Máng uống: có thể làm bằng chậu sành, gáo dừa, chai nhựa, … Với những trại nuôi quy mô trên 100 nái, cần bố trí hệ thống máng nước uống tự động để đảm bảo vệ sinh, thuận tiện hơn trong việc chăm sóc.


Phần 4: DINH DƯỠNG - THỨC ĂN NUÔI THỎ
Thức ăn cho thỏ gồm có 2 nhóm: Nhóm thức ăn thô và nhóm thức ăn tinh. Nhóm thức ăn thô được sử dụng với khối lượng tương đối lớn (gồm thức ăn thô xanh, thô khô và củ quả), nhưng dinh dưỡng thấp, chủ yếu cung cấp chất xơ cho thỏ. Thức ăn tinh ít nước, ít xơ, có giá trị dinh dưỡng cao và thỏ chỉ sử dụng với khối lượng rất nhỏ.
Thỏ là loài gia súc có khả năng tiêu hóa nhiều chất xơ, sử dụng tốt các loại rau, củ quả và các phụ phẩm nông nghiệp. Tuy nhiên, muốn tăng năng suất trong chăn nuôi thỏ cần phải bổ sung thêm các loại thức ăn tinh bột, đạm, khoáng, sinh tố ở dạng premix hoặc ở dạng thức ăn giàu chất dinh dưỡng đó. Điều quan trọng là phải biết phối hợp tốt khẩu phần thức ăn cho thỏ theo nhu cầu dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển của thỏ.
I. DINH DƯỠNG
Cũng như các loại gia súc khác, thỏ cũng cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, như:
1. Chất bột đường (tinh bột) Có nhiều trong các thức ăn hạt như lúa, bắp, khoai mì,… Các chất này trong quá trình phân hóa sẽ được phân giải thành đường để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Đối với thỏ giai đoạn vỗ béo cần tăng dần lượng thức ăn tinh bột trong khẩu phần; thỏ hậu bị phải khống chế lượng thức ăn tinh để tránh làm thỏ mập dẫn đến vô sinh; đối với thỏ nuôi con cần tăng lượng thức ăn tinh bột trong vòng 20 ngày đầu vì trong giai đoạn này thỏ mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải tiết sữa nuôi con sau đó nhu cầu tinh bột cần ít hơn.
2. Chất đạm : Đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của cơ thể. Thỏ mẹ trong thời kỳ mang thai và nuôi con nếu thiếu chất đạm thỏ con sơ sinh nhỏ, sức đề kháng kém, sữa mẹ ít dẫn đến tỷ lệ nuôi sống đàn con thấp. Thỏ sau cai sữa nếu thiếu đạm sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ bệnh.
3. Chất xơ: Là yêu cầu thiết yếu trong khẩu phần thức ăn nhằm đảm bảo hoạt động sinh lý tiêu hóa bình thường của thỏ. Tỷ lệ xơ trong khẩu phần không được thấp hơn 8%, hoặc cao hơn 16% nếu không sẽ gây rối loạn tiêu hóa.
Nguồn cung cấp chất xơ chủ yếu từ cỏ, các loại rau trong tự nhiên như rau lang, rau muống, bìm bìm,… Có thể tận dụng các phụ phẩm từ rau, củ như lá bông cải, ngọn cà rốt,… làm thức ăn cho thỏ rất tốt. Tuy nhiên, cần lưu ý thức ăn rau xanh cần phải rửa sạch và làm giảm lượng nước chứa trong rau (phơi ở trong mát) trước khi cho ăn đề phòng rối loạn tiêu hóa.
4. Vitamin (sinh tố) : Quan trọng nhất là các loại vitamin A, B, D và E. Nếu thiếu vitamin A thỏ sinh sản kém hoặc rối loạn sinh lý sinh sản, Thỏ con chậm lớn, dễ bệnh. Thiếu vitamin E, thai phát triển kém, thỏ con dễ chết lúc sơ sinh; Thỏ đực giống không hăng, tinh trùng kém hoạt lực dẫn đến tỷ lệ đậu thai thấp. Vitamin B và D rất quan trọng đối với thỏ giai đoạn sau cai sữa và vỗ béo.
5. Các chất khoáng: Cũng khá quan trọng như đối với các loại gia súc khác. Nếu thiếu Canxi, Phospho thì thỏ con còi cọc, chậm lớn; thỏ giống sinh sản kém, hay bị chết thai.
6. Nước uống: Thỏ ăn nhiều rau củ quả nên lượng nước uống không nhiều nhưng vẫn phải đảm bảo cung cấp đủ nước sạch và mát. Nên thiết kế hệ thống cung cấp nước uống tự động để cho thỏ uống tự do.
Khẩu phần thức ăn cho thỏ có thể tham khảo ở bảng sau:
Loại thỏ Các loại thức ăn (g/ con/ ngày)
Hỗn hợp Thô xanh Củ quả TĂ khác
0,5 – 1 kg 20 – 30 60 – 130 20 – 45 10 – 15
1 – 2 kg 70 – 120 200 – 300 25 – 50 25 – 35
2 – 3 kg 120 – 150 300 – 400 70 – 100 30 – 40
Nái mang thai 150 – 200 450 – 500 150 – 200 50
Nái nuôi con 200 - 250 600 - 800 200 - 300 70 - 100
Hiện nay, trên thị trường đã có bán loại thức ăn hỗn hợp với các thành phần phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm tiêu hóa dành riêng cho thỏ.
Thành phần:
- Đạm: 16,5% - Tryptophan : 0,2 %
- Xơ: 15,8 % - Canxi: 1,15 %
- Béo: 2,5 % - Phosphor: 0,6 %
- Lysine: 0,75 % - Ẩm độ: tối đa 13%
- Methionine: 0,3 %
Thành phần nguyên liệu chủ yếu là: Bột cỏ, lúa mì, đậu nành, bắp, cám mì và premix.
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG THỨC PHỐI TRỘN THỨC ĂN HỖN HỢP CHO THỎ
Khi có nguồn thực liệu rẻ tiền, tại chỗ các nông hộ chăn nuôi có thể tự phối trộn thức ăn hỗn hợp cho thỏ theo các công thức sau:
TT Loại nguyên liệu Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3
1 Bắp nghiền % 30 15 25
2 Hạt mì nghiền % 15 30 20
3 Cám gạo % 30 30 32,5
4 Bánh dầu đậu nành % 19,5 19,5 15
5 Bột thịt xương % 1 - -
6 Men vi sinh vật % 2 3 5
7 Muối ăn % 0,5 0,5 0,5
8 Premix khoáng % 1 1 1
9 Premix vitamin % 1 1 1
Cộng 100 100 100

Address

Phôt/Quảng Cáo Phụng Hiệp-Xã Yên Lãng, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên
28041979

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chuyên bán thỏ giống - thỏ thịt- giun quế posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share