Kế Toán Hướng Dương

Kế Toán Hướng Dương Tư vấn và đạo tạo kế toán Doanh nghiệp
TK: 0757041003364
Ngân hàng: Bản Việt

ĐÀO TẠO LÀ NIỀM ĐAM MÊ!
11/07/2023

ĐÀO TẠO LÀ NIỀM ĐAM MÊ!

Học nghề kế toán mùa này, ai cũng cảm thấy quá Hot ( Too hot)!
08/07/2023

Học nghề kế toán mùa này, ai cũng cảm thấy quá Hot ( Too hot)!

05/07/2023

BẤT NGỜ!
NHIỀU NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN MÀ CHƯA BIẾT
GOOGLE SHEETS!

Hoả tốc! Tá hoả luông Ace nhà Kế!
30/06/2023

Hoả tốc! Tá hoả luông Ace nhà Kế!

CÁC BÚT TOÁN ĐỊNH KỲ KẾ TOÁN PHẢI THỰC HIỆN HÀNG THÁNG/QUÝ/NĂM1. Các bút toán định kỳ kế toán phải thực hiệnHàng tháng, ...
28/06/2023

CÁC BÚT TOÁN ĐỊNH KỲ KẾ TOÁN PHẢI THỰC HIỆN HÀNG THÁNG/QUÝ/NĂM

1. Các bút toán định kỳ kế toán phải thực hiện

Hàng tháng, để thực hiện đúng các bút toán kết chuyển cuối kỳ hàng quý và hàng năm, định kỳ kế toán viên đều phải thực hiện các bút toán cần thiết khi làm sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTCvà Thông tư 200/2014/TT-BTC => Theo đó, các bút toán định kỳ bao gồm:

1.1. Hàng tháng

- Hạch toán tiền lương cho người lao động (NLĐ) và các khoản trích theo lương.

- Hạch toán giá vốn hàng bán (Nếu Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá vốn bình quân cuối kỳ).

- Hạch toán phân bổ chi phí trả trước: Tài khoản 242.

- Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).

- Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng (TGNH).

- Kết chuyển thuế giá trị gia tăng (GTGT) (Nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng).

1.2. Hàng quý

- Hạch toán kết chuyển thuế GTGT (Nếu Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý).

- Hạch toán Thuế TNDN tạm tính (Nếu Doanh nghiệp có phát sinh Thuế TNDN tạm tính phải nộp).

1.3. Hàng năm

* Đầu năm

- Hạch toán khi thực nhận vốn góp.

- Hạch toán chi phí lệ phí môn bài.

- Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

* Cuối năm

- Kết chuyển Doanh thu - Chi phí: Xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Hạch toán Thuế TNDN sau quyết toán (Nếu có phát sinh thừa/thiếu so với kê khai tháng/quý).

- Hạch toán Thuế TNDN sau quyết toán (Nếu có phát sinh thừa/thiếu so với tạm tính các quý).

2. Các bút toán kết chuyển cuối kỳ, đầu kỳ

2.1. Các bút toán kết chuyển thực hiện đầu năm

- Hạch toán khi thực nhận góp vốn của chủ sở hữu, cổ đông, các thành viên (Thực hiện ghi nhận trong trường hợp cổ đông, chủ sở hữu hoặc các thành viên thêm vốn góp vào Doanh nghiệp), ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu

- Hạch toán lệ phí môn bài theo vốn điều lệ, vốn đầu tư trên giấy tờ hợp pháp (Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư,...):

+ Khi ghi nhận lệ phí môn bài, ghi:

Nợ TK 6425, 64225

Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

+ Khi nộp tiền lệ phí môn bài, ghi:

Nợ TK 3339

Có TK 111, 112

- Đầu năm tài chính, kế toán kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

+ Trường hợp TK 4212 có Số Dư Có (Lãi), ghi:

Nợ TK 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Có TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

+ Trường hợp TK 4212 có Số Dư Nợ (Lỗ), ghi:

Nợ TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

Có TK 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

2.2. Các bút toán kết chuyển cuối kỳ

* Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

* Hạch toán về tiền lương cuối tháng:

- Tính tiền lương phải trả NLĐ, ghi:

Nợ TK 154, 241, 622, 627, 641, 642,...

Có TK 334

Lưu ý: Doanh nghiệp phải xác định xem áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC và khi hạch toán tiền lương phải trả cho NLĐ thì xác định theo từng bộ phận của NLĐ để hạch toán vào đúng khoản.

- Trích bảo hiểm các loại theo quy định

Trích bảo hiểm các loại theo quy định (Tính vào chi phí) 23.5% lương đóng bảo hiểm (BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%), ghi:

Nợ TK 154, 241, 622, 627, 641, 642,...

Có TK 3382 (KPCĐ 2%)

Có TK 3383 (BHXH 17.5%)

Có TK 3384 (BHYT 3%)

Có TK 3386 (BHTN 1%) (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)/(Có TK 3385: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)

+ Số tiền trích bảo hiểm tính vào chi phí của doanh nghiệp tính theo công thức:

Trích BHXH vào chi phí của DN = Tiền lương tham gia BHXH của nhân viên x 23,5%

+ Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động, ghi:

Nợ TK 334 (10,5%)

Có TK 3383 (BHXH 8%)

Có TK 3384 (BHYT 1,5%)

Có TK 3386 (BHTN 1%) (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)/(Có TK 3385: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)

+ Số tiền trích bảo hiểm tính vào tiền lương của nhân viên tính theo công thức:

Trích BHXH vào tiền lương của NLĐ = Tiền lương tham gia BHXH của NLĐ x 10,5%

* Tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) (Nếu có), ghi:

Nợ TK 334

Có TK 3335: Thuế TNCN

* Thanh toán tiền lương cho NLĐ, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 111, 112

(Số tiền lương phải trả cho NLĐ là số tiền đã trừ đi thuế, bảo hiểm và các khoản nợ khác).

* Khi doanh nghiệp nộp tiền bảo hiểm lên cơ quan bảo hiểm, ghi:

Nợ các TK 3383, 3384 và 3386 (3385 Nếu áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)

Có TK 111, 112

* Tổng tiền thuế đã khấu trừ của NLĐ trong tháng hoặc quý:

- Doanh nghiệp tiến hành lập hồ sơ khai thuế theo Mẫu 05/KK-TNCN và nộp thuế TNCN thay cho NLĐ, sau khi hoàn thiện nộp thuế và nhận được giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3335

Có TK 111, 112

- Hạch toán trích khấu hao tài sản cố định, ghi:

Nợ TK 154, 622, 627, 641, 642,...

Có TK 214: Tổng khấu hao đã trích trong kỳ

(Tổng khấu hao tài sản cố định trích trong kỳ được tính dựa theo một trong các phương pháp: Khấu hao theo đường thẳng, khấu hao theo Số Dư Giảm dần có điều chỉnh, khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm tùy theo lựa chọn của từng doanh nghiệp).

- Hạch toán phân bổ chi phí trả trước - TK 242, ghi:

Nợ các TK 154, 622, 627, 641, 642,...

Có TK 242: Tổng số phân bổ trong kỳ

- Kết chuyển thuế GTGT:

Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ định kỳ phải thực hiện kết chuyển thuế GTGT. Việc kết chuyển thuế GTGT là bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp để xác định số thuế mà doanh nghiệp phải nộp vào NSNN hoặc số thuế mà doanh nghiệp còn được khấu trừ ở kỳ sau, ghi:

Nợ TK 3331

Có TK 133

Lưu ý: Lấy số nhỏ hơn của một trong hai tài khoản. Để biết số tiền nào nhỏ hơn thì tiến hành kiểm tra sổ sách và xác định số liệu.

* Hạch toán kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu:

Nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì phản ánh lên TK 521 còn nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTCthì các khoản giảm trừ doanh thu đã phản ánh trực tiếp tại bên Nợ TK 511 và Thông tư 133/2016/TT-BTC không có TK 521.

- Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi:

Nợ TK 511

Có TK 521

- Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu luôn do bên Nợ của TK 511 đã phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu

* Hạch toán kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ

Nợ TK 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính

Nợ TK 711: Thu nhập khác

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

* Hạch toán kết chuyển các khoản chi phí, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 632: Chi phí giá vốn hàng bán (Kết chuyển giá vốn)

Có TK 635: Chi phí tài chính

Có TK 642 (TK 6421 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC): Chi phí bán hàng

Có TK 641 (TK 6422 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC): Chi phí quản lý doanh nghiệp

* Hạch toán thuế TNDN tạm tính (Nếu có)

- Căn cứ vào số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp vào NSNN hàng quý theo quy định của Luật thuế, ghi:

Nợ TK 821: Chi phí thuế TNDN (TK 8211 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)

Có TK 3334: Thuế TNDN

- Sau khi hoàn thiện nộp thuế vào NSNN và được cấp giấy nộp tiền, ghi:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có các TK 111, 112

- Cuối năm khi xác định số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính, xảy ra hai trường hợp:

+ Số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế doanh nghiệp tạm nộp hàng quý, ghi:

Nợ TK 3334: Thuế TNDN

Có TK 821: Chi phí thuế TNDN (TK 8211)

+ Số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số thuế doanh nghiệp tạm nộp hàng quý; Doanh nghiệp nộp thêm số chênh lệch thiếu vào NSNN, ghi:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Hạch toán kết chuyển chi phí thuế TNDN nếu doanh nghiệp có lãi, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 821

* Hạch toán kết chuyển lãi - lỗ cuối năm

- Nếu trong năm tài chính doanh nghiệp có lãi, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 4212

- Nếu trong năm tài chính doanh nghiệp phát sinh lỗ, ghi:

Nợ TK 4212

Có TK 911

Đến Kế Toán Hướng Dương bạn sẽ được hướng dẫn thực tế trên phần mềm kế toán MISA!
Tự tin tìm kiếm công việc sau khoá học

TRỢ CẤP BHXH TĂNG TỪ 1/7/2023
23/06/2023

TRỢ CẤP BHXH TĂNG TỪ 1/7/2023

7 BƯỚC SƠ LƯỢC QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNHĐể lên được bctc thì trước tiên bạn cần hiểu về quy trình tính giá thành 1 cách t...
19/06/2023

7 BƯỚC SƠ LƯỢC QUY TRÌNH TÍNH GIÁ THÀNH

Để lên được bctc thì trước tiên bạn cần hiểu về quy trình tính giá thành 1 cách tổng quan, thế thì hôm nay Tôi sẽ nói quá 7 bước cơ bản như sau:

* Bước 1: Tập hợp các chi phí sản xuất ra sản phẩm (TK 621; 622; 627) vào từng đối tượng tập hợp chi phí theo 3 Khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), Chi phí sản xuất chung (CP SXC).

* Bước 2: Phân bổ chi phí dùng chung cho các sản phẩm thành những chi phí dùng riêng. Cho các loại sản phẩm bằng 1 tiêu thức hợp lý để tính ra được giá thành cho từng sản phẩm.

- Trường hợp 1: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là giống nhau. Hoặc Doanh nghiệp làm theo đơn đặt hàng hoặc Doanh nghiệp làm theo hợp đồng; Hoặc Doanh nghiệp làm theo công trình.

- Trường hợp 2: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là giống nhau tiếp theo, nhưng Trường hợp 2 này là sản xuất 2 sản phẩm khác nhau nhưng những khoản chi phí dùng chung thì sẽ phân bổ cho những đối tượng tính giá thành theo 1 tiêu thức phù hợp.

Đối với những khoản chi phí dùng chung như: Chi phí sản xuất chung (TK 627), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) mà không tập hợp riêng được cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì phân bổ Cái Dùng Chung đó cho những đối tượng tập hợp chi phí riêng.

- Trường hợp 3: Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là khác nhau. Trường hợp này xảy ra khi Doanh nghiệp sản xuất ra nhiều loại sản phẩm sử dụng cùng 1 loại nguyên vật liệu.

* Bước 3: Sử dụng phương pháp trong quy trình tính giá thành.

- Nếu đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là giống nhau => Thì qua bước 4 để tiếp tục.

- Nếu đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là khác nhau => Thì sử dụng một trong các phương pháp tính giá thành (Phương pháp giản đơn; Phương pháp hệ số; Phương pháp tỷ lệ,...) để có cách tính giá thành cho phù hợp với từng loại hình Doanh nghiệp.

* Bước 4: Xác định sản phẩm hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ của kỳ tính giá thành.
Biết được số lượng sản phẩm hoàn thành; Biết số lượng sản phẩm dở dang cũng như biết mức độ sản phẩm hoàn thành của sản phẩm dở dang => Bộ phận sản xuất sẽ báo cáo vấn đề này.

=> Về sản phẩm dở dang thì kế toán nên đi kiểm kê thực tế 1 lần => Để biết khi vào làm việc tại Doanh nghiệp và cụ thể cách kiểm tra của bộ phận sản xuất như thế nào.

* Bước 5: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo một trong các phương pháp phù hợp

- Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

* Bước 6: Tính trị giá trong quy trình tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Trị giá trong quy trình tính giá thành sản phẩm hoàn thành = Trị giá TK 154 dở dang đầu kỳ + Trị giá TK 154 phát sinh trong kỳ - Trị giá TK 154 dở dang cuối kỳ - Phế liệu thu hồi - Sản phẩm phụ - Sản phẩm hỏng

* Bước 7: Tính giá thành từng loại sản phẩm và Lập bảng tính giá thành của từng loại sản phẩm mà đã hoàn thành trong kỳ.

St:

17/06/2023

Address

Số 51 Lê Phụ Phường Đông Sơn, Thành Phố Thanh Hoá
Thanh Hóa

Telephone

+84913042765

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Hướng Dương posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế Toán Hướng Dương:

Share