Tư vấn thành lập doanh nghiệp

Tư vấn thành lập doanh nghiệp Chúng tôi luôn đồng hành cùng Doanh nghiệp Thủ Đô
Hãy gọi cho chúng tôi: 01678971

Bạn đang muốn mở công ty (Công ty cổ phần, Công ty TNHH một thành viên, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần...)Nhưng bạn k...
18/04/2020

Bạn đang muốn mở công ty (Công ty cổ phần, Công ty TNHH một thành viên, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần...)
Nhưng bạn không biết hồ sơ cần những giấy tờ gì?
Bạn không biết nơi nộp hồ sơ ở đâu?
Bạn không rõ thời gian làm thủ tục
Và rất nhiều lý do, vướng mắc hay khó khăn chỉ vì bạn không hiểu rõ về luật.

Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn đang gặp khó khăn. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn với các loại hình dịch vụ:

💯 Thành lập công ty
💯 Đăng kí hộ kinh doanh mới, bổ sung ngành nghề, giải thể, chấm dứt, sáp nhập doanh nghiệp
💯 Thay đổi đăng ký kinh doanh ( tăng vốn, giảm vốn, hủy, thêm thành viên góp vốn, thêm hoặc bớt ngành nghề kinh doanh,...
● Thủ tục về đầu tư nước ngoài; Giấy phép kinh doanh vận tải
💯 Và các thủ tục kinh doanh có liên quan. Liên hệ số : Ms: 0378971861

I.Hồ sơ thành lập công ty1.Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.2.Điều lệ Công ty3.Danh sách thành viên đối với công ty TNH...
14/02/2020

I.Hồ sơ thành lập công ty
1.Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.

2.Điều lệ Công ty

3.Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

4.Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:

Giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;
Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
II.Quy trình thủ tục thành lập công ty
Bước 1: Giấy tờ khách hàng cần chuẩn bị

Khi thành lập công ty Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân (Thẻ căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn của các thành viên công ty.

Trong năm 2018, khi thành lập công ty đối với các điều kiện về ngành nghề về chứng chỉ và vốn pháp định Quý khách hàng đảm bảo xin Giấy phép con và duy trì trong quá trình hoạt động của công ty không cần xuất trình (chứng chỉ) và chứng minh (vốn) khi thực hiện thủ tục thành lập công ty.

Bước 2: Soạn hồ sơ thành lập công ty

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

thời gian từ 03 – 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ thành lập công ty có đủ chữ ký của Quý khách hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Khắc con dấu của doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp 2014, công ty có thể có nhiều hơn 1 con dấu, tự thiết kế con dấu nhưng phải đảm bảo có tên công ty và mã số doanh nghiệp.

Bước 5: Thông báo mẫu con dấu công ty với cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 6: Công bố thành lập công ty

( Quý khách hàng cần tư vấn hỗ trợ Lh Miss Năm: 0378971861)

THỦ TỤC CHUYỂN ĐỊA CHỈ CÔNG TY KHÁC QUẬN1. THỦ TỤC CHỐT THUẾ CHUYỂN QUẬN TẠI CHI CỤC THUẾHồ sơ cần chuẩn bị: Mẫu 08 – M...
14/02/2020

THỦ TỤC CHUYỂN ĐỊA CHỈ CÔNG TY KHÁC QUẬN
1. THỦ TỤC CHỐT THUẾ CHUYỂN QUẬN TẠI CHI CỤC THUẾ
Hồ sơ cần chuẩn bị:
 Mẫu 08 – MST
 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao)
 Giấy giới thiệu cho người đi nộp hồ sơ chốt thuế
*Thực hiện chốt hóa đơn, chốt các khoản nợ
Việc chốt hóa đơn là việc bắt buộc phải thực hiện khi chốt thuế chuyển quận, Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 quy định:
Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thế chuyển đi”
Chốt thuế chuyển quận là thủ tục không hề đơn giản nhất là khi doanh nghiệp đã hoạt động lâu năm và chưa quyết toán thuế lần nào. Khi chuyển quận Cán bộ Ấn chỉ, đội nợ sẽ rà soát toàn bộ việc báo cáo hóa đơn, các khoản nợ của doanh nghiệp. Nếu có vi phạm, Cán bộ ấn chỉ sẽ lập biên bản và ra quyết định xử phạt hành chính.
*Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc.
2. THỦ TỤC CHUYỂN ĐỊA CHỈ CÔNG TY TRÊN SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
Hồ sơ gồm:
• Mẫu 09, 09a do cơ quan thuế cấp cho doanh nghiệp khi làm thủ tục chốt thuế chuyển quận
• Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chuyển trụ sở công ty;
• Biên bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp chuyển trụ sở công ty (đối với công ty TNHH và Công ty cổ phần);
• Quyết định về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về việc chuyển trụ sở công ty;
• Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục
• Bản sao công chứng, chứng thực chứng minh nhân dân người được ủy quyền
* Thời gian: 3-5 ngày làm việc
LƯU Ý:
- Trường hợp con dấu pháp nhân của công ty còn thông tin địa chỉ cũ thì cần thực hiện thủ tục khắc lại con dấu và công bố mẫu dấu mới trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Thủ tục thông báo với cơ quan thuế về việc thay đổi trụ sở khác quận về các vấn đề liên quan đến sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Doanh nghiệp gửi công văn tới cơ quan thuế mới để thông báo về việc xin tiếp tục sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng đã in và thông báo phát hành hóa đơn mới.
Liên hệ tư vấn: 0378971861

THỦ TỤC CHẤM DỨT ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH- thành phần hồ sơ gồm: + thông báo về việc chấm dứt địa điểm kinh doanh+ Giấy ủy qu...
21/12/2019

THỦ TỤC CHẤM DỨT ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
- thành phần hồ sơ gồm:
+ thông báo về việc chấm dứt địa điểm kinh doanh
+ Giấy ủy quyền cho ng nộp hồ sơ
+ chứng thuc cá nhân của ngươi nộp hồ sơ
- Hình thực nộp : hồ sơ nộp qua mạng điện tử trên trang Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
- Cơ quan giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư
- Thời gian : 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo trả kết quả cho doanh nghiệp . Trường hợp hồ sơ không hợp lệ cơ quang đăng ký kinh doanh co trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp được biết.
Mọi tư vấn cụ thể xin vui lh: Miss Năm 0378971861

21/12/2019

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải:
1. Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải; hoặc
Thông qua hệ thống bưu chính.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu;
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe;

+ Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

+ Phương án kinh doanh;
+ Danh sách xe kèm theo bản phô tô Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng cho thuê tài chính; hợp đồng thuê tài sản; cam kết kinh tế đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô), chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải có thêm: văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông; hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao giấy chứng nhận); hợp đồng và bản nghiệm thu việc gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (trừ xe taxi).

+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có thêm hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe đã đăng ký sử dụng tần số vô tuyến điện với cơ quan có thẩm quyền.

+ Đối với DN, HTX kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông, hợp đồng và bản nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình của xe.

- Đối với hộ kinh doanh:

+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải ban hành;

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đỗ xe hoặc hợp đồng thuê đất đỗ xe;

+ Danh sách xe kèm theo bản phô tô Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng thuê tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô), chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

+ Bản nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình của xe.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

3. Thời hạn giải quyết

- 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

4. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.



5. Cơ quan thực hiện TTHC:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Vận tải – Sở Giao thông vận tải;
d) Cơ quan phối hợp: Không có.

6. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
7. Phí, lệ phí (nếu có): Không có.

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.


Tên đơn vị kinh doanh: ................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: .............. /.............. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..................., Ngày...... tháng...... năm........



GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Kính gửi: Sở GTVT ............................



1. Tên đơn vị kinh doanh: ......................................................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ..........................................................................

3. Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax): ...........................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........................................................... do.....................cấp ngày ......... tháng......... năm .................................................

6. Họ và tên người đại diện hợp pháp: ...............................................................

7. Xin cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:

- ...................................................................................................................

- ...................................................................................................................

Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế tại đơn vị kinh doanh.



Nơi nhận:

- Như trên

- Lưu Đại diện đơn vị kinh doanh

(Ký tên, đóng dấu)



Trân trọng!

Hướng dẫn thủ tục: Đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanhLuật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp hướng dẫn: Doanh nghiệp...
25/11/2019

Hướng dẫn thủ tục: Đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp hướng dẫn: Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Theo Điều 200. tạm ngừng kinh doanh của Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh
- Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanhcủa Đại Hội đồng cổ đông (Đối với công ty cổ phần)
- Biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của Đại hội đồng cổ đông (Đối với công ty cổ phần);
Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Mọi vấn đề cần tư vấn hỗ trợ vui lòng liên hệ 0378971861

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁOTOÀN QUỐC SỬ DỤNG HỆ THỐNG THUẾ ĐIỆN TỬ (Etax)Từ 17h30 ngày 22/11/2019 đến 8h ngày 25/11/2019, Tổ...
23/11/2019

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO

TOÀN QUỐC SỬ DỤNG HỆ THỐNG THUẾ ĐIỆN TỬ (Etax)

Từ 17h30 ngày 22/11/2019 đến 8h ngày 25/11/2019, Tổng cục Thuế dừng hệ thống Khai thuế điện tử - iHTKK (tại đường dẫn http://nhantokhai.gdt.gov.vn) và Nộp thuế điện tử - NTĐT (tại đường dẫn http://nopthue.gdt.gov.vn) đối với các doanh nghiệp thuộc quản lý của Cơ quan thuế các tỉnh/thành phố: Bình Phước, Bình Dương, Cần Thơ, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau để chuyển đổi sang hệ thống mới Dịch vụ thuế điện tử (eTax).

Bắt đầu từ 8h ngày 25/11/2019, các doanh nghiệp thuộc các cơ quan thuế trên sử dụng hệ thống eTax tại đường dẫn http://thuedientu.gdt.gov.vn thay thế cho hệ thống khai iHTKK và NTĐT để thực hiện khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế điện tử.

Hướng dẫn thủ tục: Đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanhLuật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp hướng dẫn: Doanh nghiệp...
23/10/2019

Hướng dẫn thủ tục: Đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp hướng dẫn: Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Theo Điều 200. tạm ngừng kinh doanh của Luật số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh
- Quyết định về việc tạm ngừng kinh doanhcủa Đại Hội đồng cổ đông (Đối với công ty cổ phần)
- Biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của Đại hội đồng cổ đông (Đối với công ty cổ phần);
Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Mọi vấn đề cần tư vấn hỗ trợ vui lòng liên hệ 01678971861

THỦ TỤC BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANHHiện nay, danh mục ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp không còn được ...
17/08/2019

THỦ TỤC BỔ SUNG, THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Hiện nay, danh mục ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp không còn được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà thể hiện trên Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chưa được cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tham khảo và kiểm tra ngành nghề kinh doanh của đơn vị mình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp muốn bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi về ngành nghề đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
• Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
• Biên bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (đối với công ty TNHH và Công ty cổ phần) về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
• Quyết định về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
• Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh;
• Chứng thực chứng minh nhân dân người được ủy quyền.
- Thời hạn giải quyết :03 - 05 ngày làm việc
* Lưu ý:
1. Về việc áp mã ngành kinh tế Việt Nam trong hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
• Đối với ngành nghề được quy định trong mã ngành kinh tế Việt Nam hiện nay áp dụng theo Quyết định Số: 27/2018/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/08/2018
• Đối với mã ngành thực hiện theo pháp luật chuyên ngành: doanh nghiệp ghi nhận ngành nghề theo văn bản pháp luật chuyên ngành và sau đó tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh.
• Đối với ngành nghề có chứng chỉ hành nghề: doanh nghiệp tìm mã tương ứng áp vào mã ngành cấp 4 trong hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh và được thực hiện ngay thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề mà không cần cung cấp chứng chỉ hành nghề tại thời điểm nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh.
2. Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định và ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- Trong năm 2018, khi doanh nghiệp thực hiện bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp được quyền đăng ký bổ sung trước sau đó khi doanh nghiệp chính thức thực hiện đảm bảo các điều kiện kinh doanh hoặc xin giấy phép con liên quan đến điều kiện kinh doanh cụ thể. Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề doanh nghiệp phải đảm bảo trong quá trình hoạt động có đủ chứng chỉ hành nghề
- Đối với ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định doanh nghiệp phải đăng ký vốn điều lệ công ty bằng hoặc lớn hơn vốn pháp định cho lĩnh vực hoạt động có trong đăng ký kinh doanh.
LIÊN HỆ DỊCH VỤ: 0378971861

21/07/2019

THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ :
Hồ sơ gồm những giấy tờ, tài liệu sau:
1. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật luật
2. Chứng thực chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc căn cước công dân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
3. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;
Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp.
4. Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định;
5. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
6. Chứng thực chứng minh nhân dân người được ủy quyền
Bước 2: Nộp hồ sơ Online trên trang dangkykinhdoanh.gov.vn
Bước 3: Nộp bản cứng giấy tờ và nhận kết quả tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư.
Lưu ý:
- Thời hạn giải quyết: 3-5 ngày
Liên hệ thay làm đổi đăng ký kinh doanh: 0378971861

Address

Số 5 Ngách 31/40 Ngõ 31 Phố Lụa, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Thành Phố Hanoi
Thanh Hóa
15071994

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn thành lập doanh nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share