Pháp Luật Việt

Pháp Luật Việt Tư vấn, hỗ trợ pháp luật

24/08/2024

Từ ngày 19/8 đến ngày 8/9/2024, Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Luật Đất đai năm 2024

📌DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CHO THUÊ LẠI NHÀ XƯỞNG📖👉Một số nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam sau khi được cấ...
19/10/2021

📌DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CHO THUÊ LẠI NHÀ XƯỞNG📖

👉Một số nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư với các hoạt động sản xuất, đã sử dụng không hết diện tích nhà xưởng tại địa điểm đã đăng ký đầu tư thuê lại và muốn được cho thuê lại phần xưởng dư thừa đối với các dự án có mục tiêu sản xuất. Hoạt động cho thuê lại nhà xưởng làm cho doanh nghiệp phát sinh một ngành nghề làm phát sinh thêm một mục tiêu phụ của dự án.

Hoạt động cho thuê nhà xưởng được xem là một ngành nghề có điều kiện theo Phụ lục IV ((101) Kinh doanh bất động sản) của Luật Đầu tư, hoạt động này phải tuân thủ theo quy định chung của luật Kinh doanh bất động sản. Trước đây, khi muốn kinh doanh bất động sản ngoài việc phải đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã và yêu cầu vốn của doanh nghiệp này phải trên 20 tỷ đồng, tuy nhiên đến khi Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực đã bỏ điều kiện doanh nghiệp phải có vốn pháp định đi mà chỉ cần thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

🤔Khoản 1 Điều 75 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”;
Một số doanh nghiệp khi thực hiện dự án, đặc biệt trong các khu công nghiệp chủ yếu là thuê lại đất từ chủ đầu tư và xây dựng nhà xưởng, mục tiêu đầu tư của các chủ đầu tư tại đây hầu hết là hoạt động sản xuất nên có trường hợp chủ đầu tư không đăng ký sở hữu đối với tài sản trên đất (nhà xưởng), vì hiện tại chưa có quy định bắt buộc đăng ký đối với tài sản trên đất trong trường hợp này, nên đến khi muốn cho thuê lại phần xưởng dư thừa thìkhông thể. Vì theo:
Khoản 1 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13
a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký sở hữu công trình nhà xưởng muốn cho thuê lại thì phải đăng ký bổ sung ngành nghề cho thuê nhà xưởng (mã ngành 6810), việc bổ sung ngành nghề này làm thay đổi mục tiêu khai thác của dự án, doanh nghiệp phải tiến hành điều chỉnh chứng nhận đầu tư tại sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp.

Khu thực hiện cho thuê lại, doanh nghiệp cho thuê cần lưu ý nên cho các doanh nghiệp thuê lại có những ngành nghề tương đồng tránh việc vi phạm hợp đồng thuê đất (mục đích sử dụng) với bên cho thuê. Ngoài ra, hợp đồng cho thuê lại nhà xưởng các bên phải xem xét ghi nhận về trách nhiệm môi trường giữa bên thuê lại, vì địa điểm đầu tư và đăng ký các hoạt động bảo vệ môi trường gần như gắn liền với chủ đầu tư đó, nên việc phát sinh các sự cố môi trường tại địa điểm đăng ký đầu tư thì chủ đầu tư đã đăng ký phải chịu trách nhiệm trực tiếp, để giảm rủi ro vấn đề này các bên nên công chứng hoặc chứng thực hợp đồng cho thuê lại phần xưởng cho thuê này.

📍Tóm lại, để cho thuê phần xưởng dư thừa doanh nghiệp cần:
1️⃣ Đăng ký sở hữu công trình nhà xưởng
2️⃣ Đăng ký bổ sung ngành nghề có mục tiêu thương mại cho thuê nhà xưởng.
3️⃣ Doanh nghiệp cho thuê lại có ngành nghề tương đồng
4️⃣ Ký hợp đồng cho thuê lại có các nội dung về bảo vệ môi trường và trách nhiệm sự cố môi trường

Trường hợp có bất ký thắc mắc nào, hãy liên hệ cho chúng tôi theo Hotline: 0921996995 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc liên quan.




https://tuvanphapluatviet.com/
hotline: 0921 996 995

🤝LƯU Ý KHI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI DOANH NGHIỆP.🤝🤝✅Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có q...
04/10/2021

🤝LƯU Ý KHI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI DOANH NGHIỆP.🤝🤝

✅Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật Lao động.
- Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
Doanh nghiệp trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Khi có kết quả chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài, trước ít nhất 15 ngày từ ngày dự kiến cho lao động nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động phải đề nghị cấp giấy phép lao động theo phụ lục 11/PLI : Nghị định 152/2020/NĐ-CP hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

1️⃣. Các hình thức sử dụng lao động nước ngoài
• Thực hiện hợp đồng lao động;
• Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
• Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
• Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
• Chào bán dịch vụ;
• Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
• Tình nguyện viên;
• Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
• Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
• Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
• Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2️⃣. Các vị trí được sử dụng lao động nước ngoài
• Quản lý
• Điều hành
• Chuyên gia
• Lao động kỹ thuật
3️⃣. Các trường hợp không cần thực hiện giải trình
• Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
• Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
• Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
• Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
• Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
• Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
• Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
• Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam
• Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
• Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
• Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại
♻️Trên đây là bài viết hướng dẫn các lưu ý khi sử dụng lao động nước ngoài tại Doanh nghiệp.
Hãy liên hệ cho chúng tôi theo Hotline: 0921996995 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc liên quan.




https://tuvanphapluatviet.com/
hotline: 0921 996 995

Mỗi ngày một tin "Nóng"
04/10/2021

Mỗi ngày một tin "Nóng"

📍📍HƯỚNG DẪN KIỆN ĐÒI TIỀN CHO VAY👉Trong xã hội hiện nay người ta thường hay nhắc đến việc “đòi tiền cho vay hoặc cho mượ...
03/10/2021

📍📍HƯỚNG DẪN KIỆN ĐÒI TIỀN CHO VAY
👉Trong xã hội hiện nay người ta thường hay nhắc đến việc “đòi tiền cho vay hoặc cho mượn như thế nào ?”. Nói một cách đúng hơn về mặt pháp luật đó là Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (vay, mượn tiền). Theo đó, tranh chấp hợp đồng vay tài sản là một loại tranh chấp dân sự phổ biến từ trước đến nay và nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc người vay không trả tiền vay đúng thời hạn, dẫn đến việc người cho vay, cho mượn tiền có khả năng bị mất số tiền đã cho vay. Trên thực tế, có một phần lớn người dân khi gặp phải trường hợp người vay tiền không trả tiền này đều rất hoang mang và không biết phải làm gì để có thể đòi được tiền từ người vay, mượn một cách đúng luật và nhanh nhất có thể.

📕Vì vậy, ở bài viết hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn cho mọi người về các bước kiện đòi tiền cho vay.
📍Bước 1: Xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Thẩm quyền giải quyết là nơi bị đơn cư trú (người bị kiện): Cụ thể, hợp đồng vay tài sản là một loại hợp đồng dân sự, do đó theo quy định tại khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp là tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết theo trình tự, thủ tục Sơ thẩm.
Bên cạnh đó, các bên tranh chấp cũng có thể thỏa thuận Tòa án giải quyết vụ án là nơi Nguyên đơn cư trú.

📍Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện.
 Đơn khởi kiện
 Hợp đồng vay và các tài liệu khác
 Bản sao có công chứng chứng thực CMND hoặc sổ hộ khẩu
 Giấy tờ chứng minh nơi cư trú bị đơn trường hợp trong Hợp đồng vay tài sản không có địa chỉ cụ thể.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ tiến hành nộp đơn khởi kiện tại Tòa án đã xác định ở bước 1.

📍Bước 3: Hòa giải tại trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án
Trước đây bạn sẽ không phải thực hiện qua bước hòa giải đối thoại tại trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án bởi bước hòa giải này là quy định mới và được Tòa án áp dụng ở thời gian gần đây. Theo đó, việc áp dụng Trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án nhằm để các bên tranh chấp có thể ngồi lại thương lượng và hòa giải để tìm tiếng nói chung và mong muốn tạo điều kiện tối đa cho các bên thực hiện quyền tự quyết trong giải quyết tranh chấp, tiết kiệm thời gian, kinh phí của đương sự và Nhà nước.
Tuy nhiên, nếu không muốn hòa giải tại trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án thì bạn có thể tiến hành làm đơn từ chối hòa giải tại trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án và nộp cùng với đơn khởi kiện.
📍Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí.
Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện Tòa án sẽ xem xét đơn khởi kiện, nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện, đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.
Các bạn có thể tham khảo mức đóng tạm ứng án phí được quy định tại Nghị định 326/2016/UBTVQH14.
Sau khi nộp tiền Tạm ứng án phí Tòa án sẽ ra Thông báo thụ lý về việc giải quyết vụ án
🤔 Lưu ý: Thời hiệu khởi kiện:
Tại Điều 429 BLDS 2015 thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trên đây là bài viết hướng dẫn các bước cơ bản để tiến hành khởi kiện đòi tiền cho vay (tranh chấp hợp đồng vay tài sản).
Hãy liên hệ cho chúng tôi theo Hotline: 0921996995 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.



https://tuvanphapluatviet.com/
hotline: 0921 996 995

"NÓNG""Bộ công an làm việc với ngân hàng, cá nhân kêu gọi từ thiện"
03/10/2021

"NÓNG"
"Bộ công an làm việc với ngân hàng, cá nhân kêu gọi từ thiện"

🔈🔈🔈HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI🤔 Ngẫm lại câu “tấc đất tấc vàng” ngày càng đúng, hiện nay, giá trị đất đai ng...
02/10/2021

🔈🔈🔈HƯỚNG DẪN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
🤔 Ngẫm lại câu “tấc đất tấc vàng” ngày càng đúng, hiện nay, giá trị đất đai ngày càng tăng nhanh, chính vì điều đó làm dẫn đến một thực trạng vấn đề tranh chấp đất đai cũng diễn ra phổ biến hơn. 📌Trong bài viết này, chúng tôi chắt lọc các quy định của pháp luật, trên cơ sở thực tiễn nhiều năm kinh nghiệm để nêu lên một số vấn đề cơ bản, hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai và một số lưu ý.
1️⃣. Tranh chấp đất đai là gì?
Theo quy định tại khản 23, điều 3 Luật đất đai 2013 quy định, “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”. Có thể hiểu là Tranh chấp đất đai là tranh chấp về việc ai là chủ đất.

2️⃣. Phân biệt tranh chấp đất đai với tranh chấp liên quan đến đất đai.
Cần phần biệt tranh chấp đất đai với tranh chấp liên quan đến đất đai, nếu tranh chấp đất đai là tranh chấp để xác định ai là chủ sở hữu, thì tranh chấp liên quan đến đất đai là tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật khác nhưng có liên quan đến đất đai, ví dụ: tranh chấp di sản thừa kế là đất đai, tranh chấp tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mà tài sản là đất đai, hay tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất…là những tranh chấp liên quan đến đất đai chứ không phải tranh chấp đất đai.
🤔Vậy, Tại sao cần phân biệt tranh chấp đất đai với các loại tranh chấp khác?
Hệ thống pháp luật Việt Nam có rất nhiều luật và hàng triệu văn bản dưới luật. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật nào để giải quyết là tùy thuộc vào tranh chấp pháp sinh. Ví dụ: nếu tranh chấp đất đai, luật ưu tiên áp dụng đầu tiên là luật đất đai để giải quyết tranh chấp, nhưng nếu là tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì luật ưu tiên áp dụng sẽ là quy định về hợp đồng, quy định về đất đai cũng sẽ được áp dụng nhưng chỉ áp dụng một phần và áp dụng sau quy định về hợp đồng.

Bên cạnh đó, việc xác định tranh chấp còn nhằm xác định đúng thủ tục, trình tự giải quyết. Ví dụ: Nếu là tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã trước khi nộp đơn khởi kiện theo quy định tại điều 202 Luật đất đai năm 2013 và khoản 1 điều 192 BLTTDS 2015, nhưng tranh chấp liên quan đến đất đai thì không bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải cơ sở.

3️⃣. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
📍Bước 1: thương lượng, hòa giải
Trang bất kỳ tranh chấp nào, việc tự các bên hòa giải, thương lượng nhằm tìm ra tiếng nói chung để giải quyết vụ việc vẫn luôn là ưu tiên hàng đầu trong quan hệ dân sự nói chung, tranh chấp đất đai nói riêng.

Tuy nhiên, cần xác định rõ rằng bước này là thủ tục không bắt buộc.

📍Bước 2: hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã
Như đã đề cập tại phần 2, đối với tranh chấp đất đai phải thực hiện thủ tục hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi có đất. chẳng hạn, đất ở xã b, huyện C thì Ủy ban nhân dân xã B là Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền giải quyết hòa giải tranh chấp đất đai.

Lưu ý: theo quy định của pháp luật, ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan tổ chức hòa giải, do đó, nếu khu phố, thôn, xóm…tổ chức hòa giải thì cũng không được xem là đáp ứng tiêu chí hòa giải cơ sở, khi nộp hồ sơ khởi kiện tòa án vẫn yêu cầu hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã sau đó mới tiến hành nhận đơn.

📍Bước 3: khởi kiện tại tòa án.
Sau khi tiến hành hòa giải tại ủy ban nhân dân cấp xã không thành, bên bị xâm phạm quyền lợi làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án để yêu cầu giải quyết.

Lưu ý: Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp, trừ các tranh chấp đất đai có yếu tố nước ngoài hoặc trường hợp đặc biệt thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có đất là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

📖Hồ sơ khởi kiện gồm:
- Đơn khởi kiện;
- Tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện;
- CMND, Hộ khẩu người khởi kiện;
- Biên bản hòa giải không thành tại ủy ban nhân dân cấp xã.

📍Bước 4: thi hành bản án có hiệu lực của tòa án
Sau khi tòa án giải quyết vụ án tranh chấp đất đai xong bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật, về nguyên tắc, các bên có quyền thỏa thuận để thực hiện phán quyết của tòa án. Trường hợp các bên vẫn không tuân thủ phán quyết của tòa án thì có thể làm đơn yêu cầu thi hành án gửi tới cơ quan thi hành án nơi tòa án cấp sơ thẩm đã giải quyết để được cơ quan thi hành án thi hành phán quyết của tòa.

👉👉👉Trường hợp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến luật đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai, các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai…hãy liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0921 996 995 để được trao đổi trưc tiếp.
Trân trọng.


Hotline: 0921 996 995
Website: https://tuvanphapluatviet.com/

📕BỎ SỔ HỘ KHẨU, NGƯỜI DÂN CHỨNG MINH CƯ TRÚ  NHƯ THẾ NÀO?             - Theo các quy định tại Luật Cư trú đã nêu trên, n...
23/06/2021

📕BỎ SỔ HỘ KHẨU, NGƯỜI DÂN CHỨNG MINH CƯ TRÚ
NHƯ THẾ NÀO?
- Theo các quy định tại Luật Cư trú đã nêu trên, ngày 01/7/2021 thông tin cư trú và các thông tin khác của người dân sẽ được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các dữ liệu này sẽ được tích hợp vào thẻ Căn cước công dân. Do đó, kể từ ngày 01/07/2021 người dân có thể sử dụng Căn cước công dân có gắn chíp để thay thế cho giấy tờ tùy thân cá nhân và chứng minh cư trú.
- Bên cạnh đó, nhắm tiến tới đồng bộ trong quy định pháp luật. Luật cư trú còn quy định về vấn đề các cơ quan hành chính rà soát, xem xét để điều chỉnh các quy định liên quan đến Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hoặc có yêu cầu xuất trình giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật cư trú và hạn chế việc sử dụng thông tin về nơi cư trú là điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính.
👉 Cũng theo quy định của luật cư trú, Sổ hộ khẩu vẫn có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022

Hotline: 0921.996.995
Website: https://tuvanphapluatviet.com


🔊GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ LƯU Ý KHI VIẾT ĐƠN KHỞI KIỆN       Trường hợp các bên trong quan hệ đất đai phát sinh ...
22/06/2021

🔊GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ LƯU Ý KHI VIẾT ĐƠN KHỞI KIỆN
Trường hợp các bên trong quan hệ đất đai phát sinh tranh chấp, việc tiến hành khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền là một trong những phương pháp giải quyết tranh chấp đất đai sau khi các bên đã tiến hành hòa giải, thương lượng nhằm thống nhất được phương án giải quyết và nhanh chóng.
Trường hợp không đạt được thỏa thuận như mong muốn hoặc đạt được thỏa thuận nhưng các bên không thực hiện thỏa thuận thì các bên xem xét khởi kiện vụ án dân sự.
Khi tiến hành khởi kiện, một trương những bước đầu tiên cần chuẩn bị là Soạn hồ sơ khởi kiện, trong đó có Đơn khởi kiện.
🤔VẬY, KHI VIẾT ĐƠN KHỞI KIỆN CẦN LƯU Ý NHỮNG VẤN ĐỀ GÌ?
📌Một là, xác định đúng quan hệ tranh chấp. Từ đó, xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết và những yêu cầu khác. Trong quan hệ tranh chấp dân sự đối với đất đai tồn tại hai loại tranh chấp là Tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai. Trong bài viết này chúng tôi chỉ đề cập tới tranh chấp đất đai.
📌Hai là, Tòa án nào có quyền giải quyết. Ở phần trên chúng tôi đã mặc nhiên xác định là tranh chấp đất đai, do đó, Tòa án có quyền giải quyết là tòa án nơi có đất.
📌Ba là, xác định đương sự tham gia vụ án, tức là cần xác định rõ ai là nguyên đơn, ai là bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ tham gia vụ án…;
📌Bốn là, trình bày nội dung khởi kiện rõ ràng, mạch lạc và xác định chính xác yêu cầu khởi kiện, chẳng hạn yêu cầu trả đất, hay trả giá trị phần đất tính bằng tiền, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo (nếu có).
📌Năm là, tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.
👉👉👉Tranh chấp đất đai là một loại tranh chấp phổ biến diễn ra tuy nhiên lại khá phức tạp. Do đó, nếu có bất kỳ vấn đề thắc mắc hãy liên hệ cho chúng tôi.

Hotline: 0921.996.995
Website: https://tuvanphapluatviet.com


🚫🚫🚫 CẢNH BÁO MUA ĐẤT THÔNG QUA HÌNH THỨC NHẬN “ỦY QUYỀN TOÀN QUYỀN”        👉 Với nhiều lý do khác nhau, nhiều cá nhân mu...
21/06/2021

🚫🚫🚫 CẢNH BÁO MUA ĐẤT THÔNG QUA HÌNH THỨC NHẬN “ỦY QUYỀN TOÀN QUYỀN”
👉 Với nhiều lý do khác nhau, nhiều cá nhân mua bán nhà đất theo hình thức người bán ủy quyền toàn quyền cho người mua.
✍uy nhiên, căn cứ vào các quy định của pháp luật hiện hành thì:
1. Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi đăng ký vào sổ địa chính, tức là sang tên sổ đỏ, “đăng bộ”
2. Bản chất của ủy quyền là người có quyền để người khác được đại diện mình thực hiện công việc nhất định có thể là quản lý đất, thay mình chuyển nhượng hoặc “toàn quyền”, còn mình vẫn là chủ đất. Còn chuyển nhượng là việc chuyển quyền sử dụng đất từ người này sang người khác, kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực thì người mua trở thành chủ đất, người bán không còn là chủ đất.
3. Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi rơi vào các trường hợp sau:
- Hợp đồng đã được hoàn thành;
- Theo thỏa thuận của các bên;
- Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
- Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
- Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
- Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
- Trường hợp khác do luật quy định.
👉👉👉Trường hợp này, Quyền sử dụng đất vẫn thuộc của bên bán.

Hotline: 0921.996.995
Website: https://tuvanphapluatviet.com


Chúc mừng Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam (ngày 21 tháng 6). Ngày kỉ niệm ra đời của báo "Thanh niên" do lãnh tụ Nguyễn ...
21/06/2021

Chúc mừng Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam (ngày 21 tháng 6). Ngày kỉ niệm ra đời của báo "Thanh niên" do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập 21 tháng 6 năm 1925.

Address

Thu Dau Mot

Opening Hours

Monday 07:00 - 22:00
Tuesday 07:00 - 22:00
Wednesday 07:00 - 22:00
Thursday 07:00 - 22:00
Friday 07:00 - 22:00
Saturday 07:00 - 22:00
Sunday 07:00 - 11:30

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Pháp Luật Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share