Công ty Luật TNHH BLS Việt Nam

Công ty Luật TNHH BLS Việt Nam Cty Luật BLS Việt Nam chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp dành cho tất cả các lĩnh vực

Thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập khi nào?1. Thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập khi...
23/05/2026

Thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập khi nào?
1. Thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng phải được lập khi nào?
Theo quy định tại Điều 47 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau:
Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.
2. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản
Theo quy định tại Điều 48 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng:
+ Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
+ Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
+ Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
+ Nội dung khác có liên quan.
- Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.
Đồng thời, xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP như sau:
- Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau đây:
- Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;
- Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;
- Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;
- Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.
Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải phù hợp với quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu vi phạm, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
3. Thủ tục xem xét thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP về thủ tục xem xét thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu như sau:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu do thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật hôn nhân và gia đình:
+ Vợ, chồng hoặc vợ chồng đã thỏa thuận về chế độ tài sản;
+ Người bị xâm phạm, người giám hộ của người bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp do có thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.
- Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Trường hợp Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có liên quan đến nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng mà có yêu cầu Tòa án xem xét thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu thì Tòa án phải xem xét, quyết định nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng liên quan đến tài sản tranh chấp có bị vô hiệu hay không.
Trường hợp thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu một phần hoặc toàn bộ thì Tòa án phải tuyên thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vô hiệu một phần hoặc toàn bộ trong bản án, quyết định để làm cơ sở giải quyết quyền, nghĩa vụ của các bên.
Như vậy, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu khi vợ hoặc chồng không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận, nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình….
--------------------------------------
Hy vọng những thông tin trên có thể giúp Quý khách hàng biết rõ các thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề nêu trên. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề pháp lý khác thì đừng ngại liên hệ với chúng tôi CÔNG TY LUẬT TNHH BLS VIỆT NAM, số điện thoại: 0988.968.777 để nhận được sự giúp đỡ từ chúng tôi, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về những gì bạn đang mắc phải liên quan đến pháp luật .
Địa chỉ: Số 114, đường Ngư Hải, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

1. Thế nào là trộm cắp tài sản?Hiện nay chưa có quy định cụ thể nhằm định nghĩa về hành vi trộm cắp tài sản. Tuy nhiên d...
17/03/2026

1. Thế nào là trộm cắp tài sản?
Hiện nay chưa có quy định cụ thể nhằm định nghĩa về hành vi trộm cắp tài sản. Tuy nhiên dựa vào các yếu tố cấu thành hành vi, thì trộm cắp tài sản có thể được hiểu là cá nhân cố ý thực hiện hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của cá nhân, tổ chức khác để thu lợi bất chính từ giá trị tài sản đó mang lại.
2. Hình phạt với tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự
Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), cụ thể như sau:
* Khung 1:
Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
+ Tài sản là di vật, cổ vật.
* Khung 2:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
+ Hành hung để tẩu thoát;
+ Tài sản là bảo vật quốc gia;
+ Tái phạm nguy hiểm.
* Khung 3:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
* Khung 4:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
* Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
3. Mức phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản
Đối với cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản (cụ thể là dưới 2.000.000 đồng) và chưa bị kết án về các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính
Cụ thể tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.

--------------------------------------
Hy vọng những thông tin trên có thể giúp Quý khách hàng biết rõ các thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề nêu trên. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề pháp lý khác thì đừng ngại liên hệ với chúng tôi CÔNG TY LUẬT TNHH BLS VIỆT NAM, số điện thoại: 0988.968.777 để nhận được sự giúp đỡ từ chúng tôi, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về những gì bạn đang mắc phải liên quan đến pháp luật .
Địa chỉ: Số 114, đường Ngư Hải, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

* Thế nào là gây rối trật tự công cộng ? Gây rối trật tự công cộng sẽ bị xử phạt hành chính và hình sự thế nào ?1. Gây r...
14/03/2026

* Thế nào là gây rối trật tự công cộng ? Gây rối trật tự công cộng sẽ bị xử phạt hành chính và hình sự thế nào ?
1. Gây rối trật tự công cộng là hành vi vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thậm chí có thể gây ra thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, xâm phạm đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân.
[1] Các biểu hiện của hành vi gây rối trật tự công cộng bao gồm:
- Hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc có hành vi gây nguy hiểm cho người khác như đánh nhau, ẩu đả, gây thương tích cho người khác.
- Hăm dọa, đe dọa dùng vũ lực để uy hiếp, cưỡng đoạt tài sản của người khác.
- Sử dụng hung khí nguy hiểm như dao, kiếm, súng,… để đe dọa, tấn công người khác.
- Gây ồn ào, náo loạn, gây mất trật tự nơi công cộng như: hô hào, cổ vũ quá khích, sử dụng loa đài công suất lớn gây ồn ào;
- Tụ tập đông người gây mất trật tự công cộng;
[2] Hành vi gây rối trật tự công cộng có thể gây các hậu quả sau:
- Gây mất an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Gây thiệt hại về tài sản cho nhà nước và cá nhân;
- Xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
- Gây bức xúc dư luận xã hội.
2. Khung hình phạt tội gây rối trật tự công cộng theo Bộ luật Hình sự
Tội gây rối trật tự công cộng được quy định tại Điều 318 Bộ luật Hình sự với khung hình phạt như sau:
- Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc đã bị kết án về tội gây rối trật tự công cộng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
+ Có tổ chức;
+ Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
+ Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
+ Xúi giục người khác gây rối;
+ Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
+ Tái phạm nguy hiểm.
3. Xử phạt hành chính với hành vi gây rối trật tự công cộng
Các mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng được quy định tại Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP:....
--------------------------------------
Hy vọng những thông tin trên có thể giúp Quý khách hàng biết rõ các thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề nêu trên. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề pháp lý khác thì đừng ngại liên hệ với chúng tôi CÔNG TY LUẬT TNHH BLS VIỆT NAM, số điện thoại: 0988.968.777 để nhận được sự giúp đỡ từ chúng tôi, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về những gì bạn đang mắc phải liên quan đến pháp luật .
Địa chỉ: Số 114, đường Ngư Hải, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

Trong dòng chảy của công lý và những quy định pháp luật nghiêm cẩn, sự hiện diện của phái đẹp không chỉ mang đến nét mềm...
07/03/2026

Trong dòng chảy của công lý và những quy định pháp luật nghiêm cẩn, sự hiện diện của phái đẹp không chỉ mang đến nét mềm mại, nhân văn mà còn là biểu tượng của sự kiên cường, nhạy bén và tận tâm.
Tại Công ty luật TNHH MTV BLS Việt Nam, chúng tôi tin rằng: "Phụ nữ sinh ra không phải để làm hậu phương, mà là để cùng kiến tạo và dẫn dắt."
Nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Công ty luật TNHH MTV BLS Việt Nam xin trân trọng gửi lời tri ân và những lời chúc tốt đẹp nhất đến:
💐 Quý Khách hàng & Đối tác nữ
Quý vị chính là nguồn cảm hứng lớn lao cho đội ngũ Luật sư của chúng tôi. Xin chúc Quý khách hàng, Quý Đối tác luôn giữ vững sự tự tin, rạng rỡ và bản lĩnh để làm chủ cuộc đời cũng như gặt hái những thành công rực rỡ trên thương trường và cuộc sống. Cảm ơn Quý vị đã tin tưởng lựa chọn Công ty luật TNHH MTV BLS Việt Nam làm người đồng hành pháp lý.
💐 Đội ngũ Nữ Luật sư & Chuyên viên tại Công ty luật TNHH MTV BLS Việt Nam
Cảm ơn những "bông hồng thép" đã luôn bền bỉ với nghề. Bằng trí tuệ sắc sảo và trái tim nhân hậu, các bạn đã góp phần bảo vệ công lý, đem lại sự an tâm cho khách hàng và xây dựng nên bản sắc riêng biệt của công ty. Chúc các đồng nghiệp nữ luôn tràn đầy năng lượng, hạnh phúc và không ngừng thăng tiến trong sự nghiệp.
“Một người phụ nữ mạnh mẽ là người dám đứng lên bảo vệ chính mình. Một người phụ nữ mạnh mẽ hơn là người dám đứng lên bảo vệ tất cả những người khác.”
Một lần nữa, chúc một nửa thế giới một ngày 8/3 tràn ngập niềm vui, nhận được thật nhiều hoa, quà và những lời yêu thương chân thành nhất!
--------------------------------------
CÔNG TY LUẬT BLS VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 114, đường Ngư Hải, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.
Liên hệ trực tiếp: 0988.968.777

Người lao động được xem là nghỉ ngang khi nào?Người lao động nghỉ ngang có phải bồi thường hay không?Người lao động nghỉ...
26/02/2026

Người lao động được xem là nghỉ ngang khi nào?Người lao động nghỉ ngang có phải bồi thường hay không?Người lao động nghỉ ngang có được lấy sổ bảo hiểm xã hội hay không? Đây là những câu hỏi mà nhiều người lao động thường mắc phải và thắc mắc vậy sau đây công ty Luật TNHH BLS Việt Nam sẽ giải đáp và tư vấn cho mọi người hiểu rõ hơn .
Người lao động được xem là nghỉ ngang khi nào?
Hiện nay, theo Bộ luật Lao động 2019 thì không có quy cụ thể về nghỉ việc ngang. Tuy nhiên, ta có thể hiểu nghỉ ngang là cách gọi khác của trường hợp người lao động nghỉ trái pháp luật. Vậy khi nào người lao động nghỉ trái pháp luật?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn quy định như sau:
- Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn: báo trước ít nhất 45 ngày;
- Làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng - 36 tháng: báo trước ít nhất 30 ngày;
- Làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng: báo trước ít nhất 03 ngày;
- Đối với ngành, nghề, công việc đặc thù: thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Do đó, khi người lao động nghỉ ngang mà không thuộc 13 trường hợp được quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019; hoặc vì một lý do nào đó mà nghỉ việc nhưng không tiến hành thông báo cho người sử dụng lao động biết trước hoặc có báo trước nhưng không đáp ứng đủ số ngày báo trước theo luật định thì sẽ thuộc những trường hợp chấm dứt hợp đồng trái luật.
Khi đó, trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ bị xem là nghỉ ngang.
Người lao động nghỉ ngang có phải bồi thường hay không?
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, nghĩa vụ của người lao động được quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Không được trợ cấp thôi việc;
- Phải bồi thường cho công ty một nửa tháng tiền lương của người lao động ghi trong hợp đồng lao động và một khoản tiền bồi thường tương ứng với số tiền lương của người lao động theo hợp đồng lao động trong những ngày người lao động không thực hiện nghĩa vụ báo trước;
- Hoàn trả cho công ty chi phí đào tạo theo quy định.
Chi phí đào tạo người lao động phải hoàn trả cho công ty bao gồm các khoản công ty chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy học, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, và các chi phí hỗ trợ cho người người lao động học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động trong thời gian đi học.
Nếu người lao động được gửi đi đào tạo tại nước ngoài thì chi phí đào tạo bao gồm cả chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt của người lao động trong thời gian đào tạo.
Như vậy, người lao động nghỉ ngang mà không thực hiện việc báo trước hoặc báo trễ so với thời hạn quy định phải bồi thường cho công ty.
Số tiền bồi thường bằng một nửa tháng tiền lương của người lao động ghi trong hợp đồng lao động và một khoản tiền bồi thường tương ứng với số tiền lương của người lao động theo hợp đồng lao động trong những ngày người lao động không thực hiện nghĩa vụ báo trước.
Người lao động nghỉ ngang có được lấy sổ bảo hiểm xã hội hay không?
Theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm:
- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
- Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả;
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
Như vậy, quy định trên không phân biệt việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật hay trái luật. Do đó, khi hợp đồng lao động bị chấm dứt thì người sử dụng lao động đều phải chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả lại sổ này cho người lao động.
--------------------------------------
Hy vọng những thông tin trên có thể giúp Quý khách hàng biết rõ các thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề nêu trên. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề pháp lý khác thì đừng ngại liên hệ với chúng tôi CÔNG TY LUẬT TNHH BLS VIỆT NAM, số điện thoại: 0988.968.777 để nhận được sự giúp đỡ từ chúng tôi, chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về những gì bạn đang mắc phải liên quan đến pháp luật .
Địa chỉ: Số 114, đường Ngư Hải, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.

Đánh bạc qua mạng là gì?Tổ chức đánh bạc qua mạng được hiểu là hành vi sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn t...
25/02/2026

Đánh bạc qua mạng là gì?
Tổ chức đánh bạc qua mạng được hiểu là hành vi sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông và các phương tiện điện tử để tổ chức đánh bạc trực tuyến (theo Công văn 196/TANDTC-PC năm 2018).
Tại khoản 1 Điều 8 Luật Công nghệ cao 2008 quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm, trong đó có:
Lợi dụng hoạt động công nghệ cao gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Một số hành vi tổ chức đánh bạc qua mạng phổ biến hiện nay: Tổ chức đánh bạc trên mạng Internet qua các trò tôm cua cá, xóc đĩa, tá lả, tài xỉu, …; tổ chức đại lý chạy quảng cáo để hướng dẫn những người đánh bạc tải các ứng dụng tham gia đánh bạc trực tiếp trên máy tính hoặc điện thoại cá nhân...
Đánh bạc qua mạng có bị xử phạt hành chính không?
Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật;
- Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;
- Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác.
Do đó, hành vi đánh bạc qua mạng tức là đánh bạc bằng máy sẽ bị phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Ngoài ra, người đánh bạc qua mạng còn bị áp dụng thêm hình phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Đánh bạc qua mạng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định xử lý hình sự đối với hành vi đánh bạc như sau:
- Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
+ Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Ngoài ra, nếu tổ chức đánh bạc qua mạng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) như sau:
- Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
+ Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;
+ Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;
+ Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;
+ Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
+ Có tính chất chuyên nghiệp;
+ Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;
+ Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
+ Tái phạm nguy hiểm.
Hiện nay, pháp luật không có quy định về Bộ luật Hình sự 2025, do đó đối với câu hỏi của bạn về "Hành vi đánh bạc qua mạng có bị xử lý hành chính hay hình sự theo Bộ luật Hình sự 2025 không? Một số hình thức đánh bạc qua mạng phổ biến hiện nay là gì?" sẽ được điều chỉnh theo Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).
--------------------------------------
CÔNG TY LUẬT BLS VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 114, đường Ngư Hải, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.
Liên hệ trực tiếp: 0988.968.777

🎊 LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN NĂM 2026Công ty Luật TNHH BLS Việt Nam trân trọng thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2026...
13/02/2026

🎊 LỊCH NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN NĂM 2026
Công ty Luật TNHH BLS Việt Nam trân trọng thông báo Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán năm 2026 như sau:
♦️ Thời gian nghỉ: từ Chủ nhật ngày 14/02/2026 (tức ngày 27 tháng Chạp) đến hết Chủ nhật ngày 22/02/2026 (tức ngày mùng 6 tháng Giêng).
♦️ Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2 ngày 23/02/2026 (tức ngày mùng 7 tháng Giêng năm)
🌟 Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ và hợp tác của Các cơ quan ban ngành, Quý Khách hàng và Đối tác trong suốt thời gian qua.
🌟 Nhân dịp năm mới Bính Ngọ, Công ty Luật TNHH BLS Việt Nam kính chúc Quý đối tác, các cơ quan ban ngành, khách hàng một năm mới nhiều sức khỏe, hạnh phúc, an khang và thịnh vượng!
--------------------------------------
CÔNG TY LUẬT BLS VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 114, đường Ngư Hải, phường Thành Vinh, tỉnh Nghệ An.
Liên hệ trực tiếp: 0988.968.777

🎉 CHÀO MỪNG NGÀY TRUYỀN THỐNG LUẬT SƯ VIỆT NAM 10/10 🎉Nhân dịp kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam 10/10, Công ty...
10/10/2025

🎉 CHÀO MỪNG NGÀY TRUYỀN THỐNG LUẬT SƯ VIỆT NAM 10/10 🎉
Nhân dịp kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam 10/10, Công ty Luật TNHH BLS Việt Nam xin trân trọng gửi tới toàn thể Quý Luật sư, Đồng nghiệp và những người đang hoạt động trong lĩnh vực pháp lý lời chúc mừng nồng nhiệt nhất!
Xin kính chúc tất cả các anh/chị luật sư dồi dào sức khỏe, luôn tràn đầy niềm tin và nhiệt huyết, tiếp tục vững bước trên con đường bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người và phụng sự xã hội.
Nghề Luật sư – Là nghề của chính nghĩa và trí tuệ, người Luật sư mang trong mình bản lĩnh kiên định, đạo đức sáng ngời và lòng tận tâm với công lý. Dẫu lặng thầm, nhưng mỗi bước đi của họ đều góp phần giữ gìn sự thượng tôn pháp luật và lan tỏa tinh thần công bằng trong xã hội.
BLS Việt Nam tự hào được đồng hành cùng cộng đồng Luật sư Việt Nam trong hành trình xây dựng một nền pháp quyền vững mạnh, nơi công lý được bảo vệ, quyền con người được tôn trọng, và mọi người đều được sống trong một xã hội dân chủ, văn minh và phát triển.
Xin kính chúc những “người giữ ngọn đuốc công lý” luôn tỏa sáng với niềm tin vững bền, bản lĩnh kiên định và nhân cách rạng ngời, tiếp tục soi đường cho hành trình phụng sự công lý và bảo vệ lẽ phải.
--------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH BLS VIỆT NAM - số điện thoại: 0988.968.777
Địa chỉ: Số 114 đường Ngư Hải, phường Thành Vinh, Nghệ An



--------------------------------------

CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 80 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG TÒA ÁN NHÂN DÂN (13/9/1945-13/9/2025)Trải qua chặng đường 80 năm xây dựng và ...
13/09/2025

CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 80 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG TÒA ÁN NHÂN DÂN (13/9/1945-13/9/2025)
Trải qua chặng đường 80 năm xây dựng và phát triển, cùng với những biến động thăng trầm của lịch sử dân tộc, Tòa án nhân dân luôn giữ vững bản lĩnh chính trị, trung thành tuyệt đối với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, tận tụy phụng sự Tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân.
Từ những năm tháng kháng chiến gian lao, ác liệt cho tới thời kỳ hòa bình, đổi mới và hội nhập, các thế hệ cán bộ, công chức Tòa án đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, vượt qua mọi khó khăn thử thách, đoàn kết một lòng, kiên định mục tiêu xây dựng hệ thống Tòa án xứng đáng là biểu tượng của công lý, công bằng — bảo vệ lẽ phải, đấu tranh với cái sai, bảo vệ Đảng, Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Nhân dịp kỷ niệm 80 năm Ngày Truyền thống Tòa án nhân dân (13/9/1945 - 13/9/2025), Công ty Luật TNHH BLS Việt Nam xin gửi tới toàn thể các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành Tòa án lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công. Kính chúc ngành Tòa án ngày càng vững mạnh, tiếp tục giữ vững bản lĩnh chính trị, tinh thông nghiệp vụ, liêm chính, công tâm — góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
--------------------------------------
CÔNG TY LUẬT TNHH BLS VIỆT NAM - số điện thoại: 0988.968.777
Địa chỉ: Số 114, đường Ngư Hải, phường Thành Vinh, Nghệ An



--------------------------------------

Address

Số 114 Đường Ngư Hải, TP Vinh, Nghệ An
Vinh

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:30
Tuesday 07:30 - 17:30
Wednesday 07:30 - 17:30
Thursday 07:30 - 17:30
Friday 07:30 - 17:30
Saturday 07:30 - 17:30

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH BLS Việt Nam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share