Văn phòng Luật sư Gia Minh

Văn phòng Luật sư Gia Minh Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Văn phòng Luật sư Gia Minh, Business consultant, Yen Nguu.

BỆNH HIỂM NGHÈO LÀ GÌ? BỆNH HIỂM NGHÈO NÀO ĐƯỢC BHYT CHI TRẢ?Hãy theo dõi hết bài viết để hiểu bệnh hiểm nghèo là gì và ...
11/02/2023

BỆNH HIỂM NGHÈO LÀ GÌ? BỆNH HIỂM NGHÈO NÀO ĐƯỢC BHYT CHI TRẢ?

Hãy theo dõi hết bài viết để hiểu bệnh hiểm nghèo là gì và người mắc bệnh hiểm nghèo sẽ được bảo hiểm y tế chi trả các chi phí khám bệnh, chưa bệnh như thế nào

Bệnh hiểm nghèo là gì?
Hiện nay, chưa có định nghĩa chính thức về bệnh hiểm nghèo. Thuật ngữ bệnh hiểm nghèo được giải thích trong nhiều văn bản khác nhau:
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 140/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc:
Người mắc bệnh hiểm nghèo là người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư giai đoạn cuối, bại liệt, phong hủi, lao đa kháng thuốc, xơ gan cổ trướng, suy tim độ III trở lên, suy thận độ IV trở lên, nhiễm HIV đã chuyển giai đoạn AIDS hoặc bệnh khác có văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên xác nhận là bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế.
Theo khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo:
Mắc bệnh hiểm nghèo là trường bị bệnh nguy hiểm đến tính mạng, khó có phương thức chữa trị, như: Ung thư giai đoạn cuối, xơ gan cổ trướng, lao nặng độ 4 kháng thuốc, bại liệt, suy tim độ 3, suy thận độ 4 trở lên; HIV giai đoạn AIDS đang có các nhiễm trùng cơ hội không có khả năng tự chăm sóc bản thân và có nguy cơ tử vong cao.
Căn cứ các quy định trên, có thể hiểu bệnh hiểm nghèo là bệnh nguy hiểm đến tính mạng và khó có phương thức chữa trị. Trong đó:
- Sự nguy hiểm đến tính mạng có thể gây ra bởi:
• Những tác động nghiêm trọng lên cơ thể ở thời điểm hiện tại
• Diễn tiến qua giai đoạn sau nhanh chóng
• Hoặc bệnh diễn tiến từ từ nhưng lại khó điều trị và có nguy cơ cao gây ra suy yếu, tật nguyền hoặc tử vong.
• - Phương pháp điều trị thuộc mức độ khó, đòi hỏi kỹ thuật, thuốc, hóa chất, vật tư… cao cấp, liệu trình điều trị đặc biệt, kéo dài, bám sát thực tế, khó đoán định trước. Khả năng điều trị thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí, nguyên nhân, tình trạng bệnh, sức khỏe và cơ địa người bệnh…
• Một số bệnh hiểm nghèo khá quen thuộc bao gồm: ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong hủi, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS, suy tim, suy thận…
• Yếu tố quyết định khả năng chữa khỏi các bệnh này là điều trị đúng và kịp thời. Tuy nhiên, chi phí điều trị tốn kém là một trong những nỗi lo lớn nhất của người mắc bệnh hiểm nghèo và gia đình họ.
ệnh hiểm nghèo nào được BHYT chi trả?
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện
Bảo hiểm y tế là loại bảo hiểm phục vụ, bảo vệ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân. Khi ốm đau, bệnh tật hoặc xảy ra các sự cố, tai nạn ngoài ý muốn, bảo hiểm y tế sẽ hỗ trợ, giúp chi trả một phần hoặc toàn bộ viện phí để người dân được chăm sóc sức khỏe tốt nhất.
Bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo có bảo hiểm y tế sẽ được chi trả một phần chi phí khám chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
Mức hỗ trợ chi phí chữa trị bệnh hiểm nghèo sẽ phụ thuộc vào mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi và thời gian tham gia bảo hiểm y tế chứ không phụ thuộc vào loại bệnh mà người tham gia bảo hiểm y tế mắc phải.
Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định cụ thể mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến, trái tuyến như sau: * Mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến:
- 100% chi phí khám, chữa bệnh đối với các đối tượng:
• Quân nhân, sỹ quan chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ;
• Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân;
• Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân;
• Học viên cơ yếu hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
• Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
• Trẻ em dưới 06 tuổi;
• Người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng;
• Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
• Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
• Khám, chữa bệnh 01 lần thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám, chữa bệnh tại tuyến xã;
• Người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám, chữa bệnh không đúng tuyến.
- 95% chi phí khám, chữa bệnh đối với đối tượng:
• Người được hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;
• Thân nhân người có công với cách mạng, trừ thân nhân người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
• Người thuộc hộ cận nghèo.
- 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
Lưu ý: Một người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì chỉ được hưởng mức hưởng theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.
* Mức hưởng bảo hiểm y tế trái tuyến:
- Tại các bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh là 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước;
- Tại các bệnh viện tuyến huyện là 100% chi phí khám chữa bệnh.
Trên đây là giải đáp thông tin về: Bệnh hiểm nghèo là gì? Mắc bệnh hiểm nghèo được BHYT chi trả như thế nào? Nếu còn vấn đề vướng mắc, vui lòng liên hệ Fanpage để được Luật sư tư vấn chi tiết

GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG LÀ GÌ? QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG“Giải phóng mặt bằng là gì? Quy trình thu hồi đất gi...
11/02/2023

GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG LÀ GÌ? QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

“Giải phóng mặt bằng là gì? Quy trình thu hồi đất giải phóng mặt bằng thế nào?” là vấn đề mà nhiều người dân quan tâm nhưng không phải ai cũng nắm rõ các quy định pháp luật có liên quan. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề này

1. Giải phóng mặt bằng là gì?
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, công trường và một bộ phận dân cư đến một phần đất cụ thể được chỉ định để phục vụ cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng công trình mới trên đó.
Quá trình giải phóng mặt bằng được thực hiện khi nhà nước có quyết định thu hồi đất trong các trường hợp như:
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
- Phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
- Thu hồi đất do tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
Giải phóng mặt bằng là một quá trình phức tạp và có thể kéo dài bởi tranh chấp, do đó cần phải cân bằng lợi ích của cả chủ đầu tư và người dân.
2. Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất giải phóng mặt bằng?
Bên cạnh vấn đề "giải phóng mặt bằng là gì?", người dân cũng đặc biệt quan tâm đến thẩm quyền thu hồi đất giải phóng mặt bằng. Căn cứ Điều 66 Luật Đất đai 2013, thẩm quyền thu hồi đất được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương):
+ Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn nhưng thu hồi đất sẽ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương):
+ Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi.
Theo đó, thẩm quyền thu hồi đất giải phóng mặt bằng thống nhất với thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và được giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo từng đối tượng sử dụng đất cụ thể nêu trên.
3. Quy trình thu hồi đất giải phóng mặt bằng thế nào?
Sau khi đã hiểu rõ giải phóng mặt bằng là gì, người có đất bị thu hồi cần nắm rõ quy trình giải phóng mặt bằng. Theo Điều 69 Luật Đất đai năm 2013, trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được thực hiện như sau:
Bước 1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
- UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.
- UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
- Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Bước 2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.
Bước 3. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường
- UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm:
+ Phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;
+ Gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi.
- Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
Bước 4. Quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.
4. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được bồi thường khi bị thu hồi đất
Căn cứ Điều 75 Luật Đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất sẽ được bồi thường khi có đủ các điều kiện sau:
- Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Sổ đỏ mà chưa được cấp, trừ trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có sổ đỏ hoặc không đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ.
Bên cạnh đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có sổ đỏ hoặc có đủ điều kiện được cấp sổ và chưa được cấp cũng được bồi thường.
Trên đây là các giải đáp liên quan đến Giải phóng mặt bằng là gì. Nếu còn vấn đề vướng mắc, vui lòng liên hệ Fanpage để các Luật sư tư vấn và hỗ trợ giải đáp

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG BẮT BUỘC PHẢI CÔNG CHỨNG Hiện nay, pháp luật quy định rất nhiều loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng...
11/02/2023

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG BẮT BUỘC PHẢI CÔNG CHỨNG

Hiện nay, pháp luật quy định rất nhiều loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng tại Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Bộ luật Dân sự. Bài viết này sẽ tổng hợp các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng cũng cũng như các vấn đề liên quan đến công chứng.

1. Các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch văn bản, giấy tờ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại.
Dưới đây là tổng hợp các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng theo quy định hiện hành của pháp luật:
STT Loại hợp đồng/văn bản Căn cứ pháp lý
Hợp đồng về nhà ở
1 Hợp đồng mua bán nhà ở
Khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014
2 Hợp đồng tặng cho nhà ở
3 Hợp đồng đổi nhà ở
4 Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở
5 Hợp đồng thế chấp nhà ở
Hợp đồng về quyền sử dụng đất
6 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013
7 Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
8 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
9 Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất
10 Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất Điểm b khoản 3 Điều 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.
11 Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất
Các văn bản khác
12 Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015
13 Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài Khoản 5 Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015
14 Văn bản thừa kế về nhà ở Khoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở 2014
15 Văn bản thừa kế về quyền sử dụng đất Điểm c khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013
16 Văn bản về lựa chọn người giám hộ Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015
Ngoài các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng như trên, việc công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch khác là do cá nhân, tổ chức tự thỏa thuận.
2. Giá trị pháp lý của hợp đồng công chứng
Theo Điều 5 Luật Công chứng, các văn bản công chứng có giá trị pháp lý như sau:
- Văn bản công chứng có hiệu lực từ ngày được công chứng viên ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.
- Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch. 3. Đến đâu để công chứng hợp đồng?
Theo quy định tại Điều 2 Luật Công chứng, việc công chứng do công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng thực hiện.
Trong đó, có 02 hình thức tổ chức hành nghề công chứng là: Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.
Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, trực thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.
Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng - công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm.
Văn phòng công chứng phải có 02 công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn.
Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng phòng - công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.
Tóm lại, việc công chứng giấy tờ được thực hiện tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.
Trên đây là thông tin về các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng. Nếu có thắc mắc nào khác, quý vị vui lòng liên hệ Fanpage để được các Luật sư của văn phòng tư vấn chi tiết

LOẠT THAY ĐỔI VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH TỪ 15/02/2023Sự ra đời của Thông tư 18/2022/TT-BYT đã kéo theo loạ...
10/01/2023

LOẠT THAY ĐỔI VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH TỪ 15/02/2023

Sự ra đời của Thông tư 18/2022/TT-BYT đã kéo theo loạt thay đổi về giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH trong thời gian tới. Sau đây là những nội dung chi tiết.

1. Người bệnh lưu trú tại Trạm Y tế xã được cấp giấy nghỉ việc hưởng BHXH
Đến hết ngày 14/02/2023:
Khoản 3 Điều 15 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế quy định, trường hợp người bệnh được lưu tại Trạm y tế xã sau khi kết thúc điều trị, theo dõi tại đây thì được cấp giấy ra viện.
Từ ngày 15/02/2023:
Người bệnh được lưu trú tại Trạm y tế xã thì được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, trong đó ghi rõ số ngày được lưu trú tại Trạm y tế xã và số ngày nghỉ hưởng BHXH nhưng không quá 30 ngày (theo khoản 11 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT).

2. Người lao động có thể nghỉ đến 50 ngày theo giấy nghỉ việc hưởng BHXH
Đến hết ngày 14/02/2023:
Theo phụ lục 7 Thông tư 56, số ngày nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH được quyết định dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân nhưng tối đa không quá 30 ngày cho một lần cấp giấy.
Riêng trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo chương trình chống lao quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa được phép ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH là 180 ngày.
Như vậy trừ trường hợp mắc bệnh lao thì với mỗi giấy nghỉ việc hưởng BHXH, người lao động chỉ được nghỉ tối đa 30 ngày. Nếu muốn nghỉ dài hơn thì khi hết hoặc sắp hết hạn, người bệnh phải tiến hành tái khám.
Từ ngày 15/02/2023:
Khoản 12 Điều 1 Thông tư 18 quy định thêm về trường hợp đặc biệt mà giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH có thể viết số ngày nghỉ lên đến 50 ngày, dù không phải trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lao.
Theo đó, người lao động bị sẩy thai, phá thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà tuổi thai từ 13 tuần tuổi trở lên thì được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH với thời gian nghỉ tối đa được hưởng theo Luật BHXH hiện hành nhưng tối đa không quá 50 ngày.
3. Khám nhiều bệnh cùng ngày cấp 1 giấy nghỉ hưởng BHXH nhưng nhận chế độ cao nhất
Tiếp tục loạt thay đổi về giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH từ 15/02/2023, Thông tư 18 cũng làm rõ hơn quyền lợi của người lao động khi đi khám nhiều bệnh trong cùng một ngày.
Đến hết ngày 14/02/2023:
Thông tư 56/2017/TT-BYT chỉ hướng dẫn rằng, trường hợp khám nhiều chuyên khoa trong cùng một ngày tại cùng một cơ sở khám, chữa bệnh thì chỉ cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nhưng không nói rõ nếu mắc nhiều bệnh thì hưởng chế chế độ BHXH theo bệnh nào.
Từ ngày 15/02/2023:
Theo Thông tư 18/2022/TT-BYT, cũng với trường hợp trên, nếu người lao động có nhiều bệnh khác nhau thì cơ sở khám, chữa bệnh sẽ cấp 01 giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH và người lao động sẽ được giải quyết hưởng chế độ cho bệnh có mức hưởng cao nhất.
4. Hướng dẫn cấp giấy nghỉ hưởng BHXH cho người bị Covid-19
Đến hết ngày 14/02/2023: Không có hướng dẫn cụ thể. Vẫn cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người bị Covid-19 như các trường hợp ốm đau khác.
Từ ngày 15/02/2023:
Căn cứ khoản 14 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT, việc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người bị Covid-19 được hướng dẫn như sau:
- Cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH sau khi người bệnh kết thúc điều trị.
- Trường hợp đã điều trị Covid-19 nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH: Người bệnh có thể đề nghị cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã điều trị cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
- Trường hợp cơ sở thu dung, điều trị Covid-19 đã giải thể thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được giao phụ trách quản lý, điều hành cấp hoặc cấp lại hoặc cấp mới giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
5. Lưu ý về cách ghi các nội dung trên giấy nghỉ việc hưởng BHXH
Đến hết ngày 14/02/2023: Ghi theo hướng dẫn tại Phụ lục 7 Thông tư 56/2017/TT-BYT.
Không hướng dẫn ghi ngày, tháng, năm trên phần chữ ký của người hành nghề trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
Từ ngày 15/02/2023:
Khoản 14 Điều 1 Thông tư 18 hướng dẫn cách ghi ngày, tháng, năm trên phần chữ ký của người hành nghề trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH như sau:
- Ghi theo ngày, tháng người bệnh kết thúc khám, chữa bệnh;
- Ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hành giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH với trường hợp người lao động đề nghị cấp lại.
Trường hợp người bệnh mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần điều trị dài ngày thì cơ sở khám, chữa bệnh phải ghi đúng mã bệnh, tên bệnh dài ngày theo danh mục quy định để cơ quan BHXH giải quyết chế độ bệnh dài ngày cho người lao động.
Trên đây là 05 sự thay đổi về giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH từ 15/02/2023. Nếu còn vấn đề vướng mắc, vui lòng liên hệ Fanpage để được Luật sư tư vấn chi tiết

THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI KHÁC KHI CHỒNG CHẾTSau khi chồng chết, nhiều phụ nữ muốn đi bước nữa nhưng không biết liệu có ...
10/01/2023

THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI KHÁC KHI CHỒNG CHẾT

Sau khi chồng chết, nhiều phụ nữ muốn đi bước nữa nhưng không biết liệu có phải làm thủ tục ly hôn với người chồng đã chết không. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp về thủ tục đăng ký kết hôn khi chồng chết.

Chồng chết có cần làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn?
Điều 65 Luật Hôn nhân và Gia đình nêu rõ:
Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.
Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.
Theo quy định này, có hai trường hợp để xem xét quan hệ hôn nhân chấm dứt:
- Khi vợ/chồng chết: Trong trường hợp này hôn nhân sẽ chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.
Nghĩa là, quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt theo ngày, tháng, năm chết của vợ/chồng được ghi trong giấy chứng tử bởi theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, một trong những nội dung được ghi trong giấy chứng tử là nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch và xác định theo giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế cho giấy báo tử do cơ quan dưới đây cấp:
• Thủ trưởng cơ sở y tế cấp nếu chết ở cơ sở y tế.
• Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận nếu thi hành án tử hình thay cho giấy báo tử.
- Khi Toà án tuyên bố vợ/chồng đã chết: Ngày chết ghi trong bản án, quyết định tuyên bố một người đã chết đã có hiệu lực của Toà án sẽ là thời điểm hôn nhân chấm dứt.
Do đó, dù là vợ hoặc chồng chết theo sinh học (già, yếu, ốm đau, bệnh tật, tai nạn…) hay bị Toà án tuyên bố là đã chết theo bản án, quyết định có hiệu lực thì ngày vợ/chồng chết trên các giấy tờ chứng minh sự kiện chết đều là ngày chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp của vợ, chồng.
Đồng nghĩa, khi vợ/chồng chết, quan hệ hôn nhân chấm dứt nên người còn lại không cần thực hiện thủ tục ly hôn tại Toà án.

Thủ tục kết hôn khi chồng chết thực hiện thế nào?
Như phân tích ở trên, khi vợ hoặc chồng chết thì quan hệ hôn nhân của người đó với người khác sẽ chấm dứt. Do đó, để làm thủ tục kết hôn khi chồng chết, người vợ không cần phải làm thủ tục ly hôn mà chỉ cần đáp ứng điều kiện kết hôn và thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định.
Điều kiện đăng ký kết hôn
Điều kiện thực hiện thủ tục kết hôn với người khác khi chồng chết được nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình như các trường hợp đăng ký kết hôn thông thường khác:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
Trong đó, các trường hợp bị cấm kết hôn gồm: Tảo hôn; cưỡng ép kết hôn; cản trở kết hôn; lừa dối kết hôn; kết hôn với người đã có gia đình, giữa người có cùng dòng máu về trực hệ, người có họ trong phạm vi ba đời, cha me nuôi với con nuôi; cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể…
Hồ sơ đăng ký kết hôn
Hồ sơ kết hôn với người khác khi chồng chết gồm các giấy tờ sau đây:
- Tờ khai đăng ký kết hôn.
- Giấy tờ nhân thân của nam và nữ: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn, sổ hộ chiếu.
- Giấy tờ chứng minh người chồng cũ đã chết: Giấy chứng tử, giấy báo tử, bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Toà án về việc tuyên bố chồng cũ đã chết.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Nếu là kết hôn có yếu tố nước ngoài thì cần thêm giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác và có đầy đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình…
(căn cứ Điều 10, Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Cơ quan đăng ký kết hôn
- Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ.
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện nếu việc kết hôn có yếu tố nước ngoài.
(căn cứ Điều 17, Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014).
Thời gian giải quyết đăng ký kết hôn
- Nếu đủ điều kiện kết hôn: Giải quyết ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nếu cần xác minh thêm: Không quá 05 ngày làm việc.
Riêng kết hôn có yếu tố nước ngoài, nếu trong 60 ngày kể từ ngày hai người nam, nữ ký vào giấy kết hôn, sổ hộ tịch mà hai bên nam, nữ không đến để nhận giấy đăng ký kết hôn thì sẽ huỷ giấy này.
Phí, lệ phí đăng ký kết hôn
- Miễn phí nếu đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam ở trong nước.
- Phí theo quy định do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định với các trường hợp còn lại theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC.
Trên đây là giải đáp về: Thủ tục kết hôn khi chồng chết. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ Fanpage để được Luật sư tư vấn và hỗ trơ giải đáp

THỜI HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM BẢO HÀNH NHÀ CHUNG CƯ THẾ NÀO?Thời hạn và trách nhiệm bảo hành nhà chung cư là những vấn đề mà c...
06/01/2023

THỜI HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM BẢO HÀNH NHÀ CHUNG CƯ THẾ NÀO?

Thời hạn và trách nhiệm bảo hành nhà chung cư là những vấn đề mà cư dân cần nắm rõ trong quá trình sử dụng nhà chung cư nhằm xử lý những hư hỏng phát sinh. Vậy, bảo hành nhà chung cư trong bao lâu? Trách nhiệm thuộc về ai?

1. Trường hợp nào được và không được bảo hành chung cư?
Tại Điều 85 Luật Nhà ở năm 2014 nêu rõ các hạng mục sau đây sẽ được đưa vào danh sách bảo hành căn hộ chung cư. Theo đó, việc bảo hành sẽ bao gồm các khâu sữa chữa, khắc phục các hư hỏng của:
- Hệ thống đường nước thải, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống điện, nước, bể phốt.
- Các công trình chung như: Sàn, tường, cột, dầm, trần, mái, sân thượng, các phần ốp, cầu thang bộ, lát, trát.
- Khắc phục các trường hợp hư hỏng lớn như: Nghiêng, lún, nứt, sụt nhà.
- Khắc phục, sửa chữa các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, cho thuê nhà.
Ngược lại, những trường hợp sau sẽ không được hững trường hợp không được hưởng chế độ bảo hành căn hộ chung cư như:
- Hư hỏng căn hộ, thiết bị theo khấu hao tài sản thông thường;
- Hỏng hóc đồ đạc do lỗi của khách hàng hoặc bên thứ ba;
- Do khách hàng tự ý lắp đặt, gắn ghép, khoan tường, đục lỗ,… khiến căn hộ xuống cấp;
- Thời hạn bảo hành đã kết thúc.
Như vậy, nếu thuộc một trong các hạng mục được bảo hành nhà chung cư và trong trường hợp cond thời hạn bảo hành, cơ quan, bộ phận có trách nhiệm bảo hành các hư hỏng xảy ra cho cư dân.
2. Thời hạn bảo hành nhà chung cư là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2014 quy định về việc bảo hành nhà ở như sau:
- Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.
Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.
- Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn sau:
• Tối thiểu là 60 tháng: Đối với nhà chung cư;
• Tối thiểu là 24 tháng: Đối với nhà ở riêng lẻ.
Theo quy định nêu trên, thời hạn bảo hành đối với nhà chung cư là tối thiểu 60 tháng.
3. Ai có trách nhiệm bảo hành nhà chung cư?
Theo quy định tại Điều 20 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về việc bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán như sau:
"Điều 20. Bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán
1. Bên bán có trách nhiệm bảo hành nhà, công trình xây dựng đã bán cho bên mua. Trường hợp nhà, công trình xây dựng đang trong thời hạn bảo hành thì bên bán có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Như vậy, bên bán chính là người có trách nhiệm phải bảo hành nhà chung cư trong thời hạn mà pháp luật quy định. Đồng thời, bên bán có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành nếu đang trong thời hạn bảo hành.
Trên đây là giải đáp liên quan đến Thời hạn và trách nhiệm bảo hành nhà chung cư. Nếu còn vấn đề vướng mắc, vui lòng liên hệ Fanpage để được Luật sư tư vấn và hỗ trợ giải đáp

3 ĐIỀU LƯU Ý CHO NHỮNG AI ĐANG GIỮ CMND CŨHiện nay, có rất nhiều người vẫn còn giữ Chứng minh nhân dân (CMND) cũ dù đã l...
06/01/2023

3 ĐIỀU LƯU Ý CHO NHỮNG AI ĐANG GIỮ CMND CŨ

Hiện nay, có rất nhiều người vẫn còn giữ Chứng minh nhân dân (CMND) cũ dù đã làm Căn cước công dân (CCCD) mới. Sau đây là 03 điều cần lưu ý cho những ai vẫn giữ CMND cũ khi đã có CCCD gắn chip.

1. Có thể gặp rủi ro, tranh chấp khi dùng CMND hết hạn
Điều đầu tiên lưu ý cho những ai vẫn giữ CMND cũ khi đã có CCCD gắn chip là về việc sử dụng cùng lúc hai giấy tờ này.
Khi công dân làm CCCD gắn chip mới, CMND/CCCD cũ sẽ hết giá trị sử dụng. Đồng thời, cán bộ Công an sẽ thu lại CMND, thẻ Căn cước công dân cũ.
Tuy nhiên trên thực tế, không ít người dân vẫn còn giữ CMND, CCCD cũ do không giao nộp hoặc cán bộ làm thủ tục chưa thu lại… Điều này khiến một số người có cùng lúc hai loại giấy tờ chứng minh nhân thân là CCCD gắn chip mới làm và CMND/CCCD cũ.
Số CMND và CCCD là hai số hoàn toàn khác nhau, nếu sử dụng CMND cũ hết hiệu lực để tham gia các hợp đồng, giao dịch hoặc thực hiện thủ tục hành chính, người dùng rất có thể sẽ gặp phải rủi ro pháp lý về sau.
Chẳng hạn như hợp đồng đã ký kết sẽ bị vô hiệu do sử dụng CMND hết hiệu lực. Hay không may xảy ra tranh chấp nhưng văn bản thỏa thuận lại không được công nhận do một bên sử dụng CMND hết hạn…
Khi đã làm CCCD mới, người dân chỉ nên dùng duy nhất thẻ CCCD này trong tất cả các giao dịch, thủ tục để đảm bảo thống nhất thông tin và tránh rủi ro, tranh chấp sau này.
Thẻ CCCD gắn chip mới đã tích hợp tất cả thông tin về nhân thân cũng như số CMND cũ nên người dân có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng.

2. Dùng CMND cũ khi đã có CCCD gắn chip bị phạt đến 500.000 đồng
Khi đổi CMND sang CCCD gắn chip, CMND cũ sẽ không còn giá trị sử dụng nữa. Nếu vẫn cố tình sử dụng CMND cũ khi thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính, người dùng có thể bị phạt hành chính vì lỗi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Mức phạt đối với vi phạm này là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 144 năm 2022.
3. Các giấy tờ cần sửa đổi, cập nhật khi đổi CMND sang CCCD
Cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng
Khi thực hiện các giao dịch tại ngân hàng, người dân bắt buộc xuất trình giấy tờ tùy thân còn hạn. Vì thế khi đổi CMND sang CCCD, cần cập ngay nhật số CCCD mới với ngân hàng.
Thủ tục cập nhật thông tin tại ngân hàng khá đơn giản, chỉ cần mang theo giấy xác nhận số CMND 9 số hoặc CMND cũ, thẻ CCCD mới được cấp đến ngân hàng nơi mình mở tài khoản, điền tờ khai là sẽ được giải quyết.
Sửa đổi thông tin trên hộ chiếu
Khi thực hiện thủ tục xuất, nhập cảnh, người có hộ chiếu ghi số CMND cũ rất có thể bị cán bộ hải quan các nước làm khó do thông tin trên CCCD và hộ chiếu không khớp nhau.
Thủ tục sửa đổi thông tin trên hộ chiếu khá đơn giản, người dân chỉ cần có hộ chiếu và CCCD mới là có thể làm được.
Sửa thông tin sổ bảo hiểm xã hội
Người đóng các loại bảo hiểm xã hội cần làm thủ tục điều chỉnh thông tin để cơ quan bảo hiểmcập nhật, điều chỉnh trong cơ sở dữ liệu.
Thông báo với cơ quan thuế
Căn cứ Điều 36 Luật Quản lý thuế, người nộp thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế (bao gồm thông tin về số CMND, CCCD) thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cập nhật thông tin sổ đỏ
Khoản 14 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định:
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Theo quy định trên, người dân không bắt buộc phải cập thay đổi số CMND sang CCCD trên sổ đỏ. Tuy nhiên trên thực tế, nhiều trường hợp vẫn gặp rắc rối khi số CCCD đang sử dụng khác với số ghi trong Giấy chứng nhận.
Trên đây là 3 điều lưu ý cho những ai vẫn giữ CMND cũ. Nếu còn vấn đề vướng mắc, vui lòng liên hệ Fanpage để được tư vấn chi tiết

Address

Yen Nguu

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 17:00
Thursday 09:00 - 17:00
Friday 09:00 - 17:00

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn phòng Luật sư Gia Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share